FACULTY OF POLITICAL THEORY

0234.3825698
 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

Họ và tên : Phạm Ngọc Quang

Giới tính : Nam

Năm sinh : 1942

Quê quán: Hà Nội

Học hàm, học vị: Giáo sư, tiến sỹ

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:

Thời gian

Công việc, đơn vị công tác

1968 - 1972

Cán bộ giảng dạy trường Đại học Bách Khoa, Hà Nội.

1972 - 1975

Nghiên cứu sinh Trường Nguyễn Ái Quốc Trung ương (nay là Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh).

1981 - 1983

Thực tập sinh, bảo vệ luận án Phó tiến sĩ Triết học tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô.

1976 - 1996

Giảng viên, Phó trưởng khoa Khoa chủ nghĩa xã hội khoa học, Phó Viện trưởng Viện Chính trị học.

1996 - 1998

Vụ trưởng Ban Khoa giáo Trung ương.

1998 - 2006

Thư ký Khoa học chuyên trách Hội đồng Lý luận Trung ương.

2006 - 2009

Thường trực chuyên trách Hội đồng khoa học Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Đề tài: Đặc điểm mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa (qua thực tiễn ở Việt Nam)

Ngôn ngữ: Tiếng Nga

Chuyên ngành khoa học: Triết học

Người hướng dẫn: GS.TS B.N.Becxôlốp

Năm bảo vệ: 1983

Cơ sở đào tạo: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ, XUẤT BẢN:

* Sách nghiên cứu:

  1. Phạm Ngọc Quang (viết chung), Hỏi và đáp về Chủ nghĩa Mác-Lênin (Phần triết học). Ban Tuyên huấn Trung ương Đoàn. Hà Nội, 1985.
  2. Phạm Ngọc Quang (viết chung), Câu hỏi và bài tập triết học. Tập II, Nxb Sách giáo khoa Mác–Lênin, Hà Nội, 1986.
  3. Phạm Ngọc Quang (viết chung), Câu hỏi và bài  tập triết học.Tập III, Nxb Sách giáo khoa Mác–Lênin, Hà Nội, 1987.
  4. Phạm Ngọc Quang, Thử vận dụng lý luận về mâu thuẫn vào thời kỳ quá độ ở nước ta, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991.
  5. Phạm Ngọc Quang, Trịnh Quốc Tuấn, Chủ nghĩa xã hội là gì?, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991.
  6. Phạm Ngọc Quang, Hồ Chí Minh với việc xây dựng Đảng ta về trí tuệ, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1994.
  7. Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Viết Thông, Góp phần tìm hiểu sự phát triển tư duy lãnh đạo của Đảng ta trong công cuộc đổi mới trên các lĩnh vực chủ yếu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000.
  8. Phạm Ngọc Quang (viết chung), Góp phần tìm hiểu tín ngưỡng dân gian. Hà Nội, 2000.
  9. Phạm Ngọc Quang, Về mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu và cách giải quyết trên con đường phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001.
  10. Phạm Ngọc Quang, Trần Đình Nghiêm (đồng chủ biên), Thời kỳ mới và sứ mệnh của Đảng ta, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001.
  11. Trần Văn Phòng (chủ biên), Phạm Ngọc Quang,  Nguyễn Thế Kiệt, Tìm hiểu môn Triết học Mác-Lênin, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2004.
* Bài báo khoa học

1. Về vấn đề mâu thuẫn trong quá trình phát triển của xã hội XHCN. Tạp chí Triết học, số 4 (39), 1982.

2. Về cơ sở của sự thống nhất giữa tính cách mạng và tính khoa học trong chủ nghĩa Mác- Lênin. In trong “Thống nhất giữa tính cách mạng và khoa học trong phương pháp lãnh đạo”. H – Sự thật, 1982.

3. Hồ Chí Minh về vai trò của lý luận tiên phong. Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 5, 1983.

4. Một số suy nghĩ về mâu thuẫn chủ yếu trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ và việc hoàn thiện nhân tố chính trị nhằm giải quyết mâu thuẫn đó. Tạp chí Nghiên cứu, số 3, 1984.

5. Từ đổi mới tư duy đến đổi mới trong hoạt động. Tạp chí Triết học, số 1, 1986.

6. Mối quan hệ biện chứng giữa quy luật xã hội và mâu thuẫn xã hội. Tạp chí Triết học, số 2, 1986.

7. Nâng cao chất lượng bài giảng. Tạp chí Giáo dục lý luận, số 8 (65), 1986.

8. Lý luận của Lênin về “Sự kết hợp các mặt đối lập” và cách mạng Việt Nam hiện nay. Tạp chí Triết học, số 3, 1987.

9. Mâu thuẫn của quá trình hình thành và hoàn thiện CNXH. Tạp chí Triết học, số 4 (59), 1987.

10. Một số vấn đề mâu thuẫn ở nước ta hiện nay. Tạp chí Thông tin lý luận, số 9,1987.

11. Về “Phạm trù mâu thuẫn đối  kháng”. Tạp chí Giáo dục lý luận, số 7 (76), 1987.

12. Quan điểm về sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong tư duy mới. Tạp chí Nghiên cứu, số 3, 1987.

13. Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam và phép biện chứng của thời kỳ quá độ ở nước ta. Tạp chí Giáo dục lý luận, số 8 (77), 1987.

14. Khâu then chốt trong việc nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước ta hiện nay. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4, 1987.

15. Phép biện chứng của thời đại “Đấu tranh và hợp tác”.Tạp chí Nghiên cứu, số 1, 1988.

16. Tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện quan niệm không khoa học về CNXH ở nước ta. Tạp chí Giáo dục lý luận, số 4, 1988.

17. Đổi mới quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và quần chúng – khâu then chốt để giải quyết mâu thuẫn chủ đạo ở nước ta hiện nay. Tạp chí Triết học, số 2 (6 – 1988).

18. Giải đáp bài tập triết học. Tạp chí Đổi mới, số 4, 1988.

19. Đổi mới quan hệ giữa Đảng và Nhà nước. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1 và 2, 1988.

20. Một vài suy nghĩ về mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ ở nước ta. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 11, 1988.

21. Mâu thuẫn xã hội – một số vấn đề đang tranh luận. Tạp chí Giáo dục lý luận, số 5 (86), 1988.

22. Để đảm bảo quyền con người cần đổi mới nhận thức về nhân tố con người trong CNXH. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1(64), 1989.

23. Dân chủ hoá với việc bảo đảm quyền con người ở nước ta hiện nay. Tạp chí Cộng sản, số 7, 1989.

24. Đổi mới nhận thức về mâu thuẫn. Vấn đề mâu thuẫn trong giai đoạn mới ở nước ta. Tạp chí Triết học, số 2,  1989.

25. Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. Tạp chí Giáo dục lý luận, số 9 (96), 1989.

26. Phát triển tự do và toàn diện con người – mục tiêu cao nhất của CNXH. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 6, 1989.

27. Hội nghị Trung ương lần thứ  6 (khoá VI) với  một số nguyên tắc phương pháp luận trong việc đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4, 1989.

28. Hội thảo khoa học nhân dịp 60 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 1, 1990.

29. Bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng trong quá trình dân chủ hoá và dân chủ hoá sự lãnh đạo của Đảng. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1, 1990; In trong: Đảng trong sự nghiệp đổi mới vì CNXH. H – Sự thật, 4-1990.

30. Một số khía cạnh về vấn đề bảo đảm quyền con người trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Triết học, số 1, 1990.

31. Khái niệm “Dân chủ”, sự khác nhau và giống nhau giữa dân chủ tư sản và dân chủ XHCN. Tạp chí Cộng sản, số 3, 1990.

32. Cái đồng nhất trong sự đối lập. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Quan hệ quốc tế, số 4, 1990. 

33. Hội nghị khoa học – thực tiễn: “Đảng trong sự  nghiệp đổi mới vì CNXH” (viết chung) Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 2, 1990.

34. Về sự thống nhất giữa tính khoa học và tính chính trị trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Sơn Hải (Bút danh). Tạp chí Giáo dục lý luận, số 5, 1990.

35. Lênin với vấn đề mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH. Tạp chí Cộng sản, số 6, 1990.    

36. Sự lãnh đạo của Đảng trong quá trình đổi mới và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng. Nghiên cứu lý luận, số 6, 1990.

37.  Vấn đề Nhà nước chuyên chính vô sản trong quá trình đổi mới vì CNXH ở nước ta (viết chung). Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 3, 1990.

38. Về đặc điểm của Nhà nước XHCN Việt Nam. Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 4, 1990.

39. Về một sự từ bỏ chủ nghĩa Mác – Lênin. Sơn Hải (bút danh). Tạp chí Triết học, số 3 và 9, 1990.

40. Nhân dân Từ Liêm với việc dân chủ hoá lĩnh vực chính trị trên địa bàn huyện (viết chung). Tạp chí Thông tin lý luận , số 10, 1990.

41. Biện chứng trong sự phát triển của thời đại  ngày nay. Về mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ ở nước ta. Tạp chí Cộng sản, số 1, 1991.

42. Bàn về mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ ở nước ta. Tạp chí Thông tin lý luận, số 1, 1991.

43. Khắc phục “chủ nghĩa xã hội Nhà nước” – một phương diện của cuộc đấu tranh cho quyền con người trong CNXH. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1, 1991.

44. Đổi mới quản lý  khoa học nhằm hình thành đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực khoa học Mác – Lênin. Thông tin lý luận, số 4, 1991.

45. Nhân dân ta với việc dân chủ hoá lĩnh vực chính trị. In trong: Thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quan đIểm đổi mới của Đảng. H- Sự thật,1991.

46. Đảng, Nhà nước và quá trình phát triển kinh tế. Tạp chí Cộng sản, số 6, 1991.

47. Phải chăng để có dân chủ nhất định phải thực hiện đa nguyên về chính trị? Sơn Hải (bút danh). Báo Quân đội  Nhân dân, số 10800, tháng 6-1991.

48. Xác định lại vị trí của triết học ngoài mácxít trong hệ thống Chương trình Triết học cho các chương trình Đại học. Tạp chí Triết học, số 2, 1991.

49. Về bối cảnh quốc tế của sự quá độ lên CNXH ở nước ta. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 4, 1991.

50. Dân chủ và nhất nguyên. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật , số 3, 1991.

51. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp dân chủ hoá. Tạp chí Triết học, số 3, 1991.

52. Mối quan hệ giữa bản chất giai cấp, chức năng xã hội của Nhà nước với việc cải cách nền Hành chính Nhà nước trong thời kỳ đổi mới ở nước ta. Tạp chí Triết học, số 1, 1991.

53. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp dân chủ hoá. Tạp chí Triết học, số 4, 1991.

54. Hội thảo khoa học: “Chính trị học với tư cách là một khoa học”. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 1, 1992.

55. Chính trị học với tư cách là một khoa học – Một số vấn đề trong việc xây dựng và phát triển. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1, 1992.

56. Một số vấn đề Khoa học chính trị. NXB Viện Mác-Lênin, tháng 4 - 1992.

57. Về việc xây dựng chương trình môn Chính trị học. Tạp chí Đổi mới, 1992.

58. Tìm hiểu nguyên nhân sụp đổ của Liên bang Xô viết. Tạp chí Triết học, số 4, 1992.

59. Tư tưởng của Lênin về “Chính trị với tư cách là một khoa học và một nghệ thuật”. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 3, 1992.

60. Chính trị học - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 6, 1992.

61. Quyền lực – một phạm trù cơ bản của Chính trị học. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4, 1992.

62. Đảng lãnh đạo chính quyền và điều kiện đảm bảo. In trong: Đảng cầm quyền trong giai đoạn hiện nay. Trung tâm Thông tin tư liệu, số 1, 1993.

63. Về việc xây dựng Quy chế thực hiện dân chủ trong nghiên cứu lý luận. Tạp chí Thông tin công tác Khoa giáo, số 3, 1993.

64. Vấn đề quyền lực và cơ chế thực hiện quyền lực trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 1, 1993.

65. Về một số mâu thuẫn của quá trình thực hiện dân chủ XHCN trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 1, 1993.

66. Tầm cao trí tuệ của Hồ Chí Minh. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 5, 1993.

67. Hồ Chí Minh với những nguồn lực trí tuệ của Đảng. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin lý luận, số 4, 1993.

68. Lại bàn về xây dựng Qui chế dân chủ trong hoạt động lý luận. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin công tác Khoa giáo, số 2 và 4, 1993.

69. Về việc xây dựng cuốn Giáo trình Môn Chủ nghĩa cộng sản khoa học. Phạm Ngọc Quang.In trong: Về việc biên soạn cuốn Giáo trình Quốc gia ..., 1993.

70. Từ học thuyết chuyên chính vô sản của chủ nghĩa Mác - Lênin đến đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay.Phạm Ngọc Quang. Tạp chí  Triết học, số 2, 1993.

71. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu chính trị học. Phạm Ngọc Quang. In trong: Sách tập huấn hè, Học viện NAQ ,1993.

72. Chính trị học – Sự cần thiết và yêu cầu. Phạm Ngọc Quang. In trong: Kỷ yếu Hội thảo khoa học. Học viện CTQG Tp HCM, 1993.

73. Bài học  kinh nghiệm về việc xử lý mối quan hệ giữa cải tổ chính trị với cải tổ kinh tế ở Liên Xô trước đây. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 4, 1993.

74. Vị trí của Chính trị học trong hệ thống Chương trình đào tạo lãnh đạo và quản lý. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Sinh hoạt Lý luận, số 3, 1993.

75. Về mối quan hệ giữa tri thức kinh điển của Chủ nghĩa Mác- Lênin với tri thức hiện đại và tri thức ngoài mác - xít trong Chương trình đào tạo lý luận ở nước ta hiện nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin công tác Khoa giáo, số 5, 1993.

76.  Yêu cầu mới về năng lực trí tuệ hiện nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 2, 1994.

77. Về đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của Chính trị học. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4, 1994.

78. Bàn về đặc điểm và điều kiện làm việc của đội ngũ cán bộ Khoa học Mác – Lênin. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin công tác Khoa giáo, số 8, 1994.

79. Quan điểm mác – xít về chính trị, ý nghĩa của nó trong thời đại ngày nay. Phạm Ngọc Quang. In trong: Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam. Tập II. Trung tâm Thông tin xuất bản, 8-1994.

80. Để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Chính trị học ở nước ta. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 5, 1994.

81. Quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại trong thời đại ngày nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 4, 12-1994.

82. Tìm hiểu quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu của CNXH. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin lý luận, số 1, 1995.

83. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, chức năng của Khoa học chính trị. Phạm Ngọc Quang. In trong: Một số vấn đề cơ bản của Khoa học Chính trị. Tủ sách Đại học (Đào tạo từ xa). Phạm Ngọc Quang (Chủ biên), 1995.

84. Quyền lực chính trị. In trong: Một số vấn đề cơ bản của Khoa học Chính trị. Tủ sách Đại học (Đào tạo từ xa). Phạm Ngọc Quang (Chủ biên), 1995.

85. Quyết sách chính trị. In trong: Một số vấn đề cơ bản của Khoa học Chính trị. Tủ sách Đại học (Đào tạo từ xa). Phạm Ngọc Quang (Chủ biên), 1995.

86. Văn hoá chính trị. In trong: Một số vấn đề cơ bản của Khoa học Chính trị. Tủ sách Đại học (Đào tạo từ xa). Phạm Ngọc Quang (Chủ biên), 1995.

87. Văn hóa chính trị với tư cách là một phạm trù của Chính trị học. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1, 1995.

88. Từ quan điểm của Lênin về vai trò của trí tuệ đối với việc giữ vững vị trí lãnh đạo của Đảng, suy  nghĩ về con đường nâng cao năng lực trí tuệ của Đảng ta. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 2, 1995.

89. Chính trị với kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 4, 1995.

90. Triết học mác - xít với việc phát huy vai trò của trí tuệ nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 1, 1996. 

91. Đổi mới quản lý của Nhà nước đối với kinh tế nhằm đẩy mạnh quá trình công  nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tạp chí Sinh hoạt lý luận, số 1, 1996.

92. Tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị nhằm phát huy hơn nữa quyền làm chủ của nhân dân. Phạm Ngọc Quang, Lưu Minh Thu. Tạp chí Triết học, số 3 (91), 6-1996.

93. Bảo đảm quyền lực của nhân dân trên lĩnh vực kinh tế. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Công tác Tư tưởng – Văn hoá, số 8, 1996.

94. Tư tưởng dân chủ và CNXH của Lênin và công cuộc đổi mới ở nước ta. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Công tác Tư tưởng – Văn hoá, số 11, 1996.

95. Văn hoá chính trị với việc nâng cao chất lượng lãnh đạo chính trị. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 14, tháng 10-1996.

96. Đổi mới quản lý của Nhà nước đối với kinh tế. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 17, 9-1996.

97. Bàn về nhiệm vụ của Đảng bộ cơ sở ở nông thôn trong thời kỳ CNH, HĐH. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Công tác Khoa giáo, số 9, 1997.

98. Dân chủ và CNXH – Từ di sản của Lênin đến công cuộc đổi mới ở nước ta. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 1, 1997.

99. Phát huy hơn nữa quyền dân chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 6, 1997.

100. Đổi mới và tăng cường hệ thống chính trị. Phạm Ngọc Quang. In trong: Có một Việt Nam như thế. H- Chính trị quốc gia, 1997.

101. Đôi điều suy  nghĩ về nội dung giáo dục Thanh niên thủ đô trong thời kỳ CNH – HĐH. Phạm Ngọc Quang. In trong: Kỷ yếu Hội thảo “Giáo dục lý tưởng cách mạng cho Thanh niên thủ đô thời kỳ CNH – HĐH", 1997.

102. Xây dựng thiết chế dân chủ trực tiếp ở cơ sở. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Tư tưởng – Văn hoá, số 9, 1997.

103. Chiến lược cán bộ và công tác cán bộ. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Công tác Khoa giáo, số 9, 1997

104. Bàn về nhiệm vụ của Đảng bộ cơ sở ở nông thôn trong thời kỳ CNH, HĐH (Chiến lược cán bộ và công tác cán bộ).Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Công tác Khoa giáo, số 9, 1997.

105. Phát huy tiềm năng trí tuệ và xung kích sáng tạo của thanh niên trong giai đoạn hiện nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thanh niên, số 18, 1997.

106. Cách mạng XHCN với triển  vọng của chủ nghĩa xã hội trong thời đại ngày nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin lý luận, số 10, 10-1997.

107. Giáo dục thanh niên trong thời kỳ CNH, HĐH. Phạm Ngọc Quang. Báo Nhân dân, số 15485, ngày 19-11-1997.

108. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và nhiệm vụ lãnh đạo của Đảng bộ cơ sở. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 23, 12-1997.

109. Đảng bộ cơ sở với cơ chế thị trường trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Xây dựng Đảng, số 12, 1997.

110. Yêu cầu nâng cao trình độ trí tuệ của cán bộ thông qua tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc” của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Công tác Khoa giáo, số 12, 1997.

111. Văn hoá chính trị của cán bộ lãnh đạo chính trị. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Xây dựng Đảng, số 5, 1998.

112. Việc xây dựng và phát triển Bộ môn Chính trị học. Phạm Ngọc Quang. In trong: Khoa học Xã hội và Nhân văn mười năm đổi mới và phát triển, Tập II. NXB Khoa học Xã hội, 1998.

113. Mối  quan hệ giữa bản chất giai cấp và chức năng xã hội của Nhà nước với việc cải cách nền Hành chính nhà nước trong thời kỳ đổi mới. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 1, 1999.

114. Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc xây dựng Đảng ta về trí tuệ. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 11, 1999.

115. Định hướng và giữ vững định hướng XHCN – một số vấn đề lý luận. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Sinh hoạt lý luận, số 32, 1999.

116. Thực tiễn với tư cách là tiêu chuẩn của chân lý – từ “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán…” của V.I. Lênin đến quá trình đổi mới ở nước ta. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 5, 1999.

117. Đổi mới tư duy về chủ nghĩa xã hội ở nước ta - Lược khảo lịch sử. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 5, 2000.

118. Chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 2, 2000.

119. Nhà nước trước yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin lý luận, số 6,  2000.

120. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về phép biện chứng và chính trị. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin lý luận, số 9, 2000.

121. Tăng cường bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 8, 2000.

122. Đôi điều rút ra từ quan niệm của Lênin về phương pháp chống bệnh quan liêu. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 4, 2000.

123. Về giảng dạy Môn học Tín ngưỡng và Tôn giáo. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 4, 2000.

124. Việt Nam trong thế kỷ XX - thế kỷ của sự tìm tòi, thử nghiệm. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 8, 2000.

125. Thế giới trong thế kỷ XX - một thoáng nhìn. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Sinh hoạt lý luận, số Xuân Giáp Thìn, 2000.

126. Nghĩ về một biện pháp khắc phục bệnh quan liêu. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 17, 2000.

127. Vai trò tín ngưỡng dân gian trong tinh thần người Việt Nam. Phạm Ngọc Quang. In trong: Góp phần tìm hiểu tín ngưỡng dân gian, 2000.

128. Đảm bảo sự thống nhất giữa giai cấp công nhân với tính nhân dân của Nhà nước - Một vấn đề cấp bách trong việc củng cố Nhà nước ta hiện nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 2, 2000.

129. Để Đảng ta thực sự trở thành trí tuệ của dân tộc. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Tư tưởng - Văn hoá, số 2, 2001.

130. Một nền Hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh - điều cần thiết của chúng ta. Phạm Ngọc Quang.Tạp chí Lịch sử Đảng, số 7, 2001.

131. 15 năm đổi mới tư duy về các vấn đề văn hoá - xã hội và xây dựng con người. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 1, 2001.

132. Môi trường quốc tế hòa bình, ổn định - cái cần thiết cho sự phát triển của chúng ta. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 5, 2001.

133. Để Đảng ta thực sự trở thành trí tuệ của dân tộc. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Tư tưởng - Văn hoá, số 2, 2001.

134. Đổi mới và hoàn thiện chính sách xã hội, xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Sinh hoạt lý luận, số 2, 2001.  

135. Một nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 7-2001.

136. Ở nước ta, dân chủ chỉ được bảo đảm trong một nền dân chủ nhất nguyên. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 18, 2001.

137. Tiếp tục đổi mới công tác lý luận trong tình hình hiện nay - vấn đề và giải pháp. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 2, 2002.

138. Về vai trò của Nhà nước dân tộc trong quá trình toàn cầu hoá. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 9, 2002.

139. Sự đánh giá, nhìn nhận đối với kinh tế tư nhân ở thành phố Hồ Chí Minh. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Lý luận chính trị, số 8, 2002.

140. Thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị "Về công tác lý luận trong giai đoạn hiện nay". Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 20, 2002.

141. Lênin với biện pháp chống bệnh quan liêu của Bộ máy nhà nước. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Xây dựng Đảng, số 4, 2002.

142. Trở về vấn đề kinh tế thị trường và chủ nghĩa xã hội. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Tư tưởng - Văn hoá, số 3, 2002. 

143. Kinh tế tri thức - xét từ giác độ lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Triết học, số 3, 2003.

144. Về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Cộng sản, số 1 và 2, 2003.

145. Về mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu và cách giải quyết trên con đường xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 8, 2003 .

146. Kiến trúc thượng tầng trong nền kinh tế tri thức. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 10, 2003.

147. Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phạm Ngọc Quang. In trong: Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo, NXB Tôn giáo, 2003.

148. Chữ "đồng" trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân. Phạm Ngọc Quang. In trong: Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, tôn giáo và đại đoàn kết trong Cách mạng Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, 2003.

149. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Từ di sản của Mác đến hiện thực ngày nay. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Xây dựng Đảng, số 5, 2003.

150. Về chiến lược phát triển kinh tế của Hàn Quốc. Phạm Ngọc Quang. Tạp chí Khoa học Xã hội, số 2, 2003.

151. Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt xã miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tạp chí Lý luận chính trị, số 6, 2003. 

152. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước. Tạp chí Cộng sản, số 19, 2003.

153. Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong quá trình đổi mới: thành tựu. Tạp chí Lý luận chính trị, số 3, 2004.

154. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và Xã hội. Tạp chí Cộng sản, số 9, 2004.

155. Vai trò Nhà nước dân tộc trong xu thế toàn cầu hoá. In trong: Toàn cầu hoá: Những vấn đề lý luận và thực tiễn . NXB Chính trị quốc gia, 2004.

156.  Sự phát triển quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tạp chí Triết học, số 11, 2004.

157. Góp phần tìm hiểu đổi mới tư duy về phương thức lãnh đạo của Đảng. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 1, 2004.

158. Vấn đề dân chủ xã hội chủ nghĩa - nội dung, hình thức biểu hiện, điều kiện bảo đảm. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 3, 2004.

159. Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển - một nhu cầu bức xúc ở nước ta hiện nay. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 4, 2004.

160. Dân chủ hoá - một xu hướng trong thời đại ngày nay. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 5, 2004.

161. Định hướng và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển nền kinh tế thị trường - một số vấn đề phương pháp luận. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 6, 2004.

162. Hồ Chí Minh với việc nâng cao năng lực trí tuệ của Đảng. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 9, 2004.

163. Nâng cao tầm tư tưởng, tầm trí tuệ của trí thức Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 12, 2004.

164. Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong quá trình đổi mới: thành tựu, vấn đề và giải pháp. Tạp chí Lý luận chính trị, số 3, 2004.

165. Xã hội hoá dịch vụ công - một nội dung trong đổi mới phương thức hoạt động của Chính phủ. Tạp chí Triết học, số 4, 2004.  

166. Xu hướng dân chủ hoá đời sống quốc tế với triển vọng của chủ nghĩa xã hội hai thập niên đầu thế kỷ XXI. Tạp chí Thông tin Chủ nghĩa xã hội - lý luận và thực tiễn, số 2, 2004.

167. Một số phương hướng, giải pháp nâng cao tầm tư tưởng và trí tuệ của đội ngũ trí thức ở nước ta hiện nay. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 2, 2005.

168. Sự phát triển của vấn đề nhà nước trong quá trình đổi mới ở Việt Nam. Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 2, 2005.

169. Về bản chất của Đảng. In trong:  Nhìn lại quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng 1986-2005. NXB Lý luận chính trị, 2005.

170. Hồ Chí Minh phát triển quan điểm về bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam. In trong: Tìm hiểu vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia, 2005.

171. Điều kiện thực hiện Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. Tạp chí Lý luận chính trị, số 2, 2005.

172. Nâng cao hơn nữa tư duy lý luận của đội ngũ phóng viên báo chí ở nước ta hiện nay. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 6, 2005.

173. Đào tạo phóng viên báo chí trong thời đại ngày nay. Tạp chí Lý luận chính trị, số 6, 2005.

174. Tư duy kinh tế ở nước ta trong quá trình đổi mới. Tạp chí Tài chính, số 8, 2005.

175. Bàn về một số đặc trưng của chủ nghĩa xã hội. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 9, 2005.

176. Nhận thức sâu sắc quan điểm dân chủ hoá toàn bộ đời sống xã hội là mục tiêu và động lực trong sự nghiệp đổi mới đất nước. Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 9, 2005.

177. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay – Nhìn từ giác độ mâu thuẫn của quá trình phát triển. Tạp chí Triết học, số 10, 2005.

178. Góp phần tìm hiểu hệ quan điểm về Xây dựng Đảng qua 20 năm đổi mới. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 11, 2005.

179. Những điều kiện bảo đảm tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta. Tạp chí Cộng sản, số 19, 10-2005.

180. Góp phần tìm hiểu về “đổi mới”, “cải tổ”, “cải cách”. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 1, 2006.

181. Về một số tính chất của đổi mới ở Việt Nam. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 2, 2006.

182. Nhìn lại đất nước sau 20 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tạp chí Bảo hiểm xã hội, số 1, 2006.

183. Đại hội X với việc tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Tạp chí Lý luận chính trị, số 5, 2006.

184. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng – một nội dung quan trọng của đổi mới, chỉnh đốn Đảng. Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng lý luận, số 5, 2006. 

185. Góp phần nhận diện cơ cấu xã hội nước ta qua 20 năm đổi mới (viết chung). Tạp chí Triết học, số 3, 2006.

186. Đổi mới tư duy chính trị, màn dạo đầu cho động lực kinh tế ở nước ta. Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 6, 2006.

187. Một số vấn đề về đổi mới nhà nước ở Việt Nam theo Nghị quyết Đại hội X của Đảng. Tạp chí Tư tưởng - Văn hóa, số 7, 2006.

188. Đảng viên làm kinh tế tư nhân và giữ  vững bản chất của Đảng. Tạp chí Cộng sản, số 14, 7-2006.

189. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước - Một trọng điểm trong đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Tạp chí Lý luận chính trị, số 2, 2007.

Xin vui lòng bấm Xem tiếp để theo dõi

Đang trực tuyến
  • Khách: 2
  • Thành viên: 0
  • Tổng số thành viên: 36
  • Thành viên mới nhất: danguy

  • Số lượt truy cập:
Liên kết web



Copyright © 2010
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.


 
--- a d v e r t i s e m e n t ---