FACULTY OF POLITICAL THEORY

0234.3825698
 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

 

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TRỌNG CHUẨN 

Bút danh: Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Trọng, T.C.

Năm sinh: 1940

Quê quán : Thanh Xá, Hà Lĩnh, Hà Trung, Thanh Hoá

Học vị: Tiến sĩ triết học (Viện Triết học, Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô)

Học hàm: Giáo sư

Các chức vụ từng đảm nhiệm:   

- Viện trưởng Viện Triết học:

     + Bổ nhiệm lần thứ nhất, tháng 12 - 1991

     + Bổ nhiệm lần thứ hai, tháng 02 - 1994

     + Bổ nhiệm lần thứ ba, tháng 09  - 1998

- Tổng biên tập Tạp chí Triết học

- Ủy viên Tổ biên tập Chiến lược kinh tế - xã hội của Hội đồng Bộ trưởng và sau đó là của Trung ương Đảng từ tháng 10 - 1989 đến hết Đại hội Đảng lần thứ VII, tháng 7 - 1991

- Thành viên NHÓM DỰ thảo Nghị quyết về chính sách khoa học và công nghệ

- Uỷ viên Hội đồng khoa học Viện Triết học từ năm 1984

- Chủ tịch Hội đồng khoa học Viện Triết học từ năm 1992

- Ủy viên Hội đồng khoa học Trung tâm Khoa học Xàhội và NHÂN văn Quốc gia từ năm 1997

- Ủy viên Hội đồng học hàm Nhà nước Ban Triết học - xã hội học từ  năm 1996

- Uỷ viên Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước từ tháng 9 năm 2001

- Chủ tịch Hội đồng Giáo sư liên ngành triết học - xã hội học - chính trị học từ 2001

- Đảng uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia khóa XII (1991-1996)

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ: 

* SÁCH NGHIÊN CỨU:

  1. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung), Cách mạng và khoa học. Chương: Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa và việc đề phòng nạn ô nhiễm môi trường. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977, tr. 155 - 174.
  2. Nguyễn Trọng Chuẩn, Tô Duy Hợp, Lê Hữu Tầng, Nguyễn Duy Thông: Vai trò phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin đối với sự phát triển của khoa học tự nhiên. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977,  248 tr (Giải thưởng của Uỷ ban Khoa học xã hội Việt Nam).
  3. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Cuộc gặp mặt đầu tiên của giới Triết học Việt Nam. Bài: Về tình hình nghiên cứu chủ nghĩa duy vật biện chứng trong những năm gần đây. Viện Triết học xuất bản, Hà Nội, 1981, tr. 94 - 105.
  4. Nguyễn Trọng Chuẩn, Đỗ Long, Nguyễn Duy Thông: Cách mạng khoa học - kỹ thuật trong sự nghiệp xây dựng  chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1982, 264 tr (Giải thưởng của Uỷ ban Khoa học xã hội Việt Nam).
  5. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Đại hội Đảng lần thứ V - mấy vấn đề lý luận. Chương: Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường trước mắt và nhiệm vụ của cách mạng khoa học - kỹ thuật. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1984, tr.91 - 107.
  6. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Chủ nghĩa xã hội và trí thức.  Nxb Sự thật, Hà Nội, 1984, 140 tr.
  7. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung),: Chủ nghĩa duy vật biện chứng: lý luận và vận dụng. Chương: Sự thống nhất của thế giới hữu cơ dưới ánh sáng của sinh học phân tử. Nxb Sách giáo khoa Mác - Lênin, Hà Nội, 1985, tr. 92- 102.
  8. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Chủ nghĩa duy vật biện chứng: lý luận và vận dụng. Chương:  Về đối tượng của Triết học. Nxb Sách giáo khoa Mác - Lênin, Hà Nội, 1985, tr.18 - 44.
  9. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Cách mạng khoa học - kỹ thuật và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (НТР и строительлство социализма во Вьетнаме). Chương: Bảo vệ môi trường thiên nhiên. Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1986, tr.171 - 220 (bản dịch tiếng Việt), tr. 150 - 175 (bản tiếng Nga).
  10. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Triết học.  Khoa học tự nhiên.  Cách mạng khoa học - kỹ thuật (Философия. Етесвознание. НТР). Chương: Sinh học và tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1986, tr. 192 - 208 (bản tiếng Nga).
  11. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Triết học.  Khoa học tự nhiên. Cách mạng khoa học kỹ thuật. Chương: Mối liên hệ qua lại giữa các khoa học trong việc giải quyết vấn đề sinh thái. Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1986, tr. 244 - 260  (bản dịch tiếng Nga).
  12. 12. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Bảo vệ môi trường bằng pháp luật. Bài: Kết hợp các mục tiêu kinh tế và sinh thái trong xây dựng đất nước. Uỷ ban KHOA học và kỹ thuật Nhà nước xuất bản, Hà Nội, 1987, tr.227 - 232.
  13. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Khoa học xã hội: Thành tựu - Vấn đề - Triển vọng. Bài: 70 năm cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười và việc nghiên cứu chủ nghĩa duy vật biện chứng ở Liên Xô. Uỷ ban Khoa học xã hội Việt Nam xuất bản, Hà Nội, 1987, tr. 51 - 63.
  14. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Những vấn đề lý luận của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Tập II. Bài: Cách mạng khoa học - kỹ thuật và sự tác động của nó đến các nước đang phát triển. Nxb Sự thật, Hà Nội, 1988, tr. 5 - 15.
  15. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Phương pháp nhận thức duy vật biện chứng (Диалектико-материалистический метод познания). Chương: Mối quan hệ qua lại giữa các phương pháp nhận thức triết học và khoa học chuyên ngành. Nxb Khoa học, Mátxcơva, 1990, tr. 235 - 246 (bản tiếng Nga).
  16. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công cuộc đổi mới. Chương: Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thời đại ngày nay. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1991, tr. 9 - 17.
  17. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công cuộc đổi mới. Chương: Thực hiện đổi mới trên cơ sở đánh giá đúng đắn vai trò của nguồn nhân lực. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1991, tr. 24 - 39.
  18. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Về sự phát triển của xã hội ta hiện nay. Chương: Từ lý thuyết về hình thái kinh tế - xã hội của C. Mác xác định cách đi của chúng ta. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1991, tr 9 - 17.
  19. Nguyễn Trọng ChuẩnR.Đêcáctơ.  Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995, 84 tr.
  20. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và về chính sách xã hội (Lê Sĩ Thắng chủ biên). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996.
  21. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): I. Cantơ - người sáng lập nền triết học cổ điển Đức. Chương: I.Cantơ - người khởi xướng phép biện chứng tiên nghiệm và nền triết học cổ điển Đức. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997. 304 tr.
  22. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): I.Cantơ - người sáng lập nền triết học cổ điển Đức. Chương: Quan điểm của I.Cantơ về tính tích cực của chủ thể nhận thức. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997. 304 tr.
  23. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Về động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội (Lê Hữu Tầng chủ biên). Chương: Dân chủ xét từ góc độ động lực đối với sự hoạt động và sáng tạo của con người. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997.
  24. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Bách khoa toàn thư Việt Nam. Chủ biên và viết về các từ trong phầnTriết học trong khoa học tự  nhiên.
  25. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên): Những quan điểm cơ bản của C.Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ.  Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997, 348 tr.
  26. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên):  Cách mạng tháng Mười và ý nghĩa thời đại của nó.  Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997, 236 tr.]
  27. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Viện Triết học: 35 năm xây dựng và trưởng thành.  Viện Triết học xuất bản,  Hà Nội, 1997. 236 tr.
  28. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Chân dung triết gia Đức. Quang Chiến chủ biên. Viện Triết học và Trung tâm VĂNhoá - ngôn ngữ Đông Tây xuất bản, Hà Nội, 2000.
  29. Nguyễn Trọng Chuẩn:  Nguồn lực con người - chìa khoá đảm bảo cho sự phát triển nhanh và lâu bền của Việt Nam trong thế kỷ XXI.  Hội thảo Quốc tế "Xây dựng ASEAN thành cộng đồng các quốc gia phát triển bền vững, hợp tác và đồng đều".  Hà Nội, ngày 17-18 tháng11 năm 1998.  Trung tâm Khoa học XÃhội và NHÂN văn Quốc gia xuất bản, tr. 221 - 229.  In lại trong cuốn "Xây dựng ASEAN thành cộng đồng các quốc gia phát triển bền vững, đồng đều và hợp tác".  Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia xuất bản, Hà Nội, 1999, 476 tr., tr.209 - 213.
  30. Nguyễn Trọng Chuẩn, Đỗ Minh Hợp: Quan niệm của Hêghen về bản chất của triết học.  Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998, 244 tr.
  31. Nguyễn Trọng Chuẩn, Đỗ Minh Hợp: Vấn đề tư duy trong triết học Hêghen.  Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999, 216 tr.
  32. Nguyễn Trọng Chuẩn, Đỗ Minh Hợp: Quan niệm lịch sử triết học của Hêghen. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, 264 tr.
  33. Nguyễn Trọng Chuẩn, Đỗ Minh Hợp: Triết học pháp quyền của Hêghen. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, 288 tr.
  34. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Những vấn đề lý luận và thực tiễn tôn giáo ở Việt Nam. Đặng Nghiêm Vạn chủ biên. Bài: Góp vào vấn đề tôn giáo hiện nay. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, 316 tr., tr.103 - 112.
  35. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên): Sức sống của một tác phẩm triết học.  Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, 532tr.
  36. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Văn hoá Việt Nam, xã hội và con người.  GS. Vũ Khiêu chủ biên. Chương: Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, 800 tr., tr. 587 - 622.
  37. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên):  Tiến bộ xã hội: một số  vấn đề lý luận cấp bách. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, 184 tr.
  38. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và công cuộc đổi mới của đất nước. Chương: ý nghĩa thời sự của tư tưởng Hồ Chí Minh về việc đào tạo thế hệ cách mạng cho đời sau. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, 484 tr, tr. 167 - 179.
  39. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sự phát triển xã hội.  Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, 204 tr.
  40. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung):The bases of values in time of change. Chương XVII: changes of values during the renovation period in Vietnam. The council for Resarch in Values and philosophy. 373p. USA., 1999, pp. 275 - 282.
  41. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Nửa thế kỷ nghiên cứu và giảng dạy triết học ở Việt Nam. Viện Triết học xuất bản, Hà Nội, 2001, 736 tr.
  42. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên): Tìm hiểu giá trị truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, 216 tr.
  43. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên): Những vấn đề lý luận đặt ra từ các văn kiện Đại hội IX của Đảng. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, 448 tr.
  44. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên): Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam: lý luận và thực tiễn. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, 656 tr.
  45. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên): Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hoá. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, 368 tr.
  46. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Philosophical Challenges and opportunities of Globalization, Volume I. Chapter VII. Globalization: Opportunities and Challenges. The council for Resarch in Values and Philosophy. 296 p. USA, 1999 (pp. 135-139).
  47. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Việt Nam trong thế kỷ XX. Bài: “Giao lưu văn hoá và sự phát triển của đất nước trong điều kiện toàn cầu hoá”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t. 3, tr. 221-230.
  48. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Confucianism in Vietnam. Vietnam National University, Hochiminh City Publishing House, 2002. 278 p (p.49-53).
  49. Nguyễn Trọng Chuẩn: Tác phẩm "Biện chứng của tự nhiên" và ý nghĩa hiện thời của nó. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002. 144 tr.
  50. Nguyễn Trọng Chuẩn: Một số vấn đề về triết học - con người - xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002. 886 tr.
  51. Nguyễn Trọng Chuẩn (chịu trách nhiệm xuất bản): Viện Triết học 40 năm xây dựng và phát triển. Hà Nội, 2002, 564 tr. Bài giới thiệu và tổng kết 40 năm, 80 tr.
  52. Nguyễn Trọng Chuẩn (chịu trách nhiệm xuất bản): Những kỷ niệm về Viện Triết học, Hà Nội, 2002, 218 tr.
  53. Nguyễn Trọng Chuẩn (chịu trách nhiệm xuất bản): Viện Triết học: 25 năm đào tạo sau đại học. Hà Nội, 2002. 572 tr.
  54. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên và chịu trách nhiệm xuất bản): 40 năm Viện Triết học: Một số kết quả nghiên cứu, Hà Nội, 2002.
  55. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Chủ nghĩa xã hội: từ lý luận đến thực tiễn, những bài học chủ yếu. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003. 328 tr.
  56. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Góp phần nhận thức thế giới đương đại. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003. 312 tr. (tr.366-378).
  57. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Nxb Thành phố Hồ Chí Minh. 2003. 542 tr. (tr.505-512).
  58. 59. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Mấy vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003. 328 tr.
  59. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia 50 năm xây dựng và phát triển (GS.VS Nguyễn Duy Quý chủ biên), Nxb Khoa học xã hội, Hà  Nội, 2003. 762 tr. (tr. 287-310).
  60. Nguyễn Trọng Chuẩn, Lời giới thiệu trong Tác phẩm Biện chứng của tự nhiên của Ph. Ăngghen, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004. 620 tr. ( tr. 7-41).
  61. Nguyễn Trọng Chuẩn, Lời giới thiệu trong Tác phẩm Bút ký triết học của V.I.Lênin. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004. 856 tr. (7-46).
  62. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Chủ nghĩa Mác: Quá khứ, hiện tại, tương lai (tiếng Nga). Matxcơva Press. 2003. 690 tr. (tr. 86-91)  (Марксизм: Прошлое. Настоящее. Будущее)
  63. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Vận mệnh lịch sử của Chủ nghĩa xã hội (tiếng Nga). Mátxcơva, 2004. 330 tr. (tr.167-175). (Историческеские судьбы социализма).
  64. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Cultural Traditions and Contemporary Challenges in Southeast Asia: Hindu and Buddhist. Chapter XIII. The Cultural Heritage of Vietnam and Modern Changes - The Council for Resarch in Values and Philosophy. 296 p. USA, 2005, 412 p. (pp. 275-282).
  65. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Triết học cổ điển Đức: những vấn đề nhận thức luận và đạo đức học. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, 840 tr. 
  66. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Đạo đức xã hội ở nước ta hiện nay - Vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006.320 tr.
  67. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2006, 250 tr.
  68. Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên): Những vấn đề toàn cầu trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, 440 tr.
  69. Nguyễn Trọng Chuẩn chủ biên và viết Lời giới thiệu t. 5, C. Mác và Ph. Ăngghen tuyển tập (bộ gồm 6 tập). Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006).
  70. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Triết học trong kỷ nguyên toàn cầu. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007.
  71. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Triết học với đổi mới và đổi mới nghiên cứu, giảng dạy triết học. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007.
  72. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Những vấn đề giáo dục hiện nay - Quan điểm và giải pháp. Nxb Tri thức, Hà Nội, 2007.
  73. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Những đặc điểm lớn của thế giới đương đại.  Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007.
  74. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Văn kiện Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam. Những vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008.
  75. Nguyễn Trọng Chuẩn: Viết Lời giới thiệu  trong Lê Kiến Cầu, Triết lý nhân sinh. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.11-20.
  76. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Vấn đề sở hữu và phát triển bền vững ở Việt Nam và Trung Quốc trong những năm đầu thế kỷ XXI. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008.
  77. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008. 
  78. 81. Nguyễn Trọng Chuẩn (đồng chủ biên với Iu.K.Plétnicốp): Vận mệnh lịch sử của chủ nghĩa xã hội. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2009.
  79. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Bảo đảm bình đẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân tộc trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, 400 tr.
  80. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Triết học Mác và thời đại. Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội, 2009, 600 tr.
  81. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Xây dựng giai cấp công nhân Việt nam giai đoạn 2011-2020. Nxb Lao động, Hà Nội, 2010, 300 tr.
  82. Nguyễn Trọng Chuẩn (viết chung): Trách nhiệm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường. Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội, 2011, 376 tr.

* BÀI BÁO KHOA HỌC TIÊU BIỂU:

  1. Những tiên đoán thiên tài của F.Engen trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.  Thông báo Triết học, số 1, 1970, tr.159 - 179.
  2. Những vấn đề triết học của khoa học tự  nhiên hiện đại.  Thông báo Triết học, số 18, 19, 1970.
  3. Sự thống nhất của thế giới hữu cơ dưới ánh sáng của sinh học phân tử. T/c Triết học, số 7, 1974, tr.145 (viết cùng với Nguyễn Đình Huyên).
  4. Di truyền học người: sự lợi dụng và xuyên tạc một số thành tựu của nó.  T/c Triết học, số 11, 1975, tr. 80 - 97.
  5. Những vấn đề triết học của sinh học người.  T/c Triết học, số 2, 1975, tr.176 - 180.
  6. Đặc tính phản ánh của vật chất và tiên đoán vĩ đại của Lênin.  Báo Khoa học thường thức, số 483, 1976.
  7. Về một số  quan điểm duy tâm trong sinh học hiện đại. T/c Triết học, số 4 (15), 1976, tr.93 - 110.
  8. Thế nào là những vấn đề triết học của khoa học tự nhiên.  T/c  Đại học và trung học chuyên nghiệp, số 3, 1976, tr. 10.
  9. Chủ động đề phòng nạn ô nhiễm môi trường trong quá trình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa. T/c Triết học, số 2 (17), 1977, tr. 62 - 83.
  10. Di truyền học và một số vấn đề nhận thức khoa học hiện đại về giới tự nhiên sống.  T/c Triết học, số 4 (17), 1978, tr. 90 - 101.
  11. Những vấn đề triết học của sinh học lý thuyết.  T/c Triết học, số 4, 1980, tr. 159 - 165.
  12. Những tư tưởng của Lênin về sự tác động lẫn nhau giữa các khoa học và sự thực hiện những tư tưởng ấy trong thực tiễn.  T/c Triết học, số 2, 1980, tr. 67 - 80.
  13. Những tư tưởng của F.Engen về quan hệ giữa con người và tự nhiên trong "Biện chứng của tự nhiên”.  T/c Triết học, số 4 (31), 1980, tr. 119 - 137.
  14. Một số vấn đề phương pháp trong sinh học hiện đại.  T/c Triết học, số 4 (35), 1981, tr. 123 - 139.
  15. Từ một số đặc điểm của khoa học hiện đại suy nghĩ về việc sử dụng một cách tổng hợp các khoa học trong tình hình hiện nay. T/c Triết học, số 3 (34), 1981, tr. 67 - 81.
  16. Sinh học và nhận thức khoa học hiện đại.  T/c Triết học, số 2, 1981, tr 177 - 184.
  17. Lý thuyết tiến hoá của Đácuyn và tính chất chống tôn giáo triệt để của nó.  T/c Triết học, số 4 (39), 1982, tr. 104 - 120. (viết cùng với Phạm Thị Ngọc Trầm).
  18. Vấn đề kết hợp sự phát triển đồng bộ và phát triển ưu tiên các khoa học trong chặng đường đầu tiên (qua chương trình phát triển nông nghiệp). T/c Triết học, số 3, 1982, tr. 169 - 174.
  19. Sinh học và thế giới quan.  T/c Triết học, số 1, 1992, tr. 169 - 174.
  20. Lý luận phản ánh: 70 năm sau cách mạng tháng Mười.  T/c Triết học, số 3, 1987, tr. 162 - 177 (viết cùng với Phạm Văn Đức).
  21. 70 năm cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười và việc nghiên cứu chủ nghĩa duy vật biện chứng ở Liên Xô.  T/c Triết học, số 3, 1987, tr.18 - 40.
  22. Một số khía cạnh về vai trò của sinh học hiện đại đối với sự hình thành và củng cố thế giới quan khoa học.  T/c Triết học, số 3, 1988, tr. 22 - 28, 56.
  23. Sinh học, tiến bộ khoa học kỹ thuật và việc giải quyết một số vấn đề toàn cầu cấp bách của thời đại.  T/c Triết học, số 4, 1989, tr.19.
  24. Góp vào vấn đề phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay.  T/c Triết học, số 2, 1990, tr. 12 - 14.
  25. Nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đến năm 2000.  T/c Triết học, số 4, 1990, tr.19.
  26. Để cho khoa học và công nghệ trở thành sức thúc đẩy sự phát triển của nước ta.  T/c Triết học, số 2, 1991, tr. 3 - 6.
  27. Đổi mới giảng dạy và nghiên cứu triết học: một số kết quả và vấn đề được đặt ra.  T/c Triết học, số 4, 1991, tr. 20 - 23.
  28. Biology, scientific and technological progress and the solution of some global urgent problems of our time. "Social Sciences", N.3, 1992, p. 29 - 34.
  29. Công tác triết học trong giai đoạn hiện nay và việc thực hiện Nghị quyết 01 của Bộ Chính trị về công tác lý luận.  T/c Triết học, số 2, 1992, tr. 3 - 6.
  30. Góp phần vào việc đổi mới đào tạo cán bộ triết học.  T/c  Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, số 9, 1992, tr. 4 - 5.
  31. Một vấn đề cần được quan tâm: mối quan hệ giữa các yếu tố sinh học và các yếu tố xã hội trong con người.  T/c Triết học, số 3, 1992, tr. 13 - 18.
  32. Tăng trưởng kinh tế và những bảo đảm cần có nhằm duy trì môi trường cho sự phát triển lâu bền.  T/c Triết học, số 4, 1992, tr.12 - 16.
  33. Để sớm có những người làm triết học giỏi.  T/c Thông tin công tác khoa giáo, số 2, 1993, tr. 18 - 20, 39.
  34. Những vấn đề đang được các nhà triết học Việt Nam quan tâm nghiên cứu (Trả lời phỏng vấn Tạp chí Khoa học xã hội).  T/c Khoa học xã hội, số 16, 1993, tr. 164 - 166.
  35. Các Mác vĩ đại vẫn sống mãi.  T/c Triết học, số 2, 1993, tr. 3 - 7.
  36. Đôi điều suy nghĩ về học thuyết của C. Mác với sự nghiệp đổi mới của chúng ta.  T/c Triết học, số 3, 1993, tr. 3 - 6.
  37. Economic growth: an essential insurance to preserve an environment for sustainable development. In: "Development, environment and society in Vietnam".  Research Monograph, N.2, 1993 - Vancouver, B.C.Canada, p. 13-19.
  38. Triết học có ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội.  Báo Nhân dân, ngày 27 tháng 01 năm 1994, tr. 3.
  39. Nguồn nhân lực trong công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.  T/c Triết học, số 3, 1994, tr. 3 - 5.
  40. F.M.Vônte và những tư tưởng nhân đạo của ông.  T/c Triết học, số 4, 1994, tr. 22 - 24.
  41. Đôi điều suy nghĩ  về giá trị và sự biến đổi các giá trị khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường.  T/c Triết học, số 1, 1995, tr. 3 - 5.
  42. Mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới chính sách kinh tế và đổi mới chính sách xã hội.  T/c Triết học, số 3, 1996, tr. 13 - 17.
  43. Vai trò động lực của dân chủ đối với sự hoạt động và sáng tạo của con người.  T/c Triết học, số 5, 1996, tr.3 - 6, 10.
  44. R.  Đêcáctơ và một số tư tưởng sinh học của ông (kỷ niệm 400 năm ngày sinh).  T/c Triết học, số 6, 1996, tr. 33-35.
  45. Để cho khoa học và công nghệ trở thành động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.  T/c Triết học, số 1, 1997, tr. 3 - 5.
  46. Viện Triết học: 35 năm xây dựng và trưởng thành (1962 - 1997).  T/c Triết học, số 5, 1997, tr. 5 - 19.
  47. 100 số và những vấn đề đặt ra cho Tạp chí Triết học trong thời gian tới.  T/c Triết học, số 6, 1997, tr.13 - 17.
  48. Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển.  T/c Triết học, số 2, 1998, tr. 16 - 22.
  49. Viện Triết học: 20 năm đào tạo sau đại học.  T/c Triết học, số 5, 1998, tr. 5 - 6.
  50. Văn hoá Việt Nam và sự phát triển lâu bền của Quốc gia.  T/c Triết học, số 5, 1998, tr.7 - 10.
  51. Changes of values during the renovation period in Vietnam. In: The bases of values in time of change. The Coucil for Resarch in Values and philosophy. 373p. USA, 1999, pp.275-282.
  52. "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" - tác phẩm bất hủ của triết học mácxít. T/c Triết học, số 2, 1999, tr. 12 - 16.
  53. Toàn cầu hoá: những cơ  hội và những thách thức.  T/c Triết học, số 3, 1999, tr. 5 - 8.
  54. Sức sống của một tác phẩm triết học.  T/c Khoa học xã hội, số 40, 1999, tr. 28 -34.
  55. Điều mong muốn cuối cùng của Bác và trách nhiệm của chúng ta.  T/c Triết học, số 5, 1999, tr.8 - 12.
  56. Ý nghĩa thời sự của tư tưởng Hồ Chí Minh về việc đào tạo thế hệ cách mạng cho đời sau.  Tạp chí Khoa học xã hội, số 41, 1999, tr. 47 - 53,46 (The current meaning of Ho Chi Minh's thoughts about the training of revolutionary generations for the future).
  57. Cải cách nền hành chính nhà nước nhìn từ mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.  T/c Người đại biểu nhân dân, số 107 - 108, 2000, tr. 27 - 29.
  58. Lòng tin của dân - thước đo uy tín và sức mạnh của Đảng.  T/c Triết học, số 1, 2000, tr. 8 - 10.
  59. Triết học và đời sống xã hội.  T/c Triết học, số 3, 2000, tr. 15 - 21.
  60. Nhìn lại 55 năm nghiên cứu và giảng dạy triết học ở nước ta.  T/c Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, số 10, 2000, tr. 15 - 18.
  61. Nhìn lại việc nghiên cứu và giảng dạy triết học ở nước ta  55 năm qua.  T/c Triết học, số 5, 2000, tr. 5 - 10.
  62. Để vững bước tiến vào thế kỷ XXI và thiên niên kỷ thứ III.  T/c Triết học, số 1, 2001, tr. 5 - 7.
  63. Khái niệm "chủ nghĩa nhân đạo" trong "Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844" của C. Mác.  T/c  Triết học, số 2, 2001, tr. 14 - 20 (viết cùng với Đỗ Minh Hợp, Đặng Hữu Toàn).
  64. Một số khía cạnh về vấn đề dân tộc, giai cấp và đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ ở nước ta.  T/c Triết học, số 3, 2001, tr. 8-11.
  65. Tạo dựng nguồn lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tạp chí Cộng sản, số 14, 2001, tr. 18.
  66. Các giá trị truyền thống trước sự thẩm định và thách thức của thời đại trong bối cảnh toàn cầu hoá. T/c Diễn đàn văn nghệ Việt Nam, số 7, 2001, tr. 15 - 17.
  67. Cần có một sự thay đổi mạnh mẽ trong việc dạy và học môn triết học ở nhà trường.- Trả lời phỏng vấn của Tạp chí Giáo dục và thời đại Chủ nhật, số 47, 11-2001, tr. 8-9.
  68. Tư tưởng đạo đức trong triết học pháp quyền của Hêgen. T/c Triết học, số 8, 2001, tr. 24-28 (viết cùng với Đỗ Minh Hợp).
  69. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và những biến động trong lĩnh vực đạo đức. T/c Triết học, số 9, 2001, tr. 15-19.
  70. Traditional Values in Front of the Test and Chalenge of the Modern Age in the Contex of Globalization. Vietnam Social Sciences, N.1, 2002, p. 55-58.
  71. Khai thác các giá trị truyền thống Nho học phục vụ sự phát triển của đất nước trong điều kiện toàn cầu hoá. T/c Triết học, số 4, 2002, tr.28-31.
  72. The Use of Traditional Confucial Values in the Context of Globalization. In Confucialism in Vietnam. Vietnam National University - Ho Chi Minh  City Publishing House, 2002.
  73. Kinh tế tư nhân và vấn đề đảng viên làm kinh tế tư nhân trong điều kiện nước ta hiện nay. T/c Triết học, số 9, 2002, tr. 5-9.
  74. 40 năm xây dựng và phát triển của Viện Triết học. T/c Triết học, số 10, 2002, tr. 5-18.
  75. Về nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn ở nước ta. T/c Triết học, số 4, 2003, tr. 5-8.
  76. Bản thảo kinh tế-triết học năm 1844 của C.Mác và ý nghĩa hiện thời của nó. Tạp chí Khoa học xã hội, số 5-2003, tr. 25-31.
  77. Những thách thức của toàn cầu hoá. T/c Triết học, số 5, 2003, tr.5-10.
  78. Những vấn đề toàn cầu trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI. T/c Triết học, số 9, 2003, tr. 5-10.
  79. Đại hội triết học thế giới lần thứ XXI: triết học đối mặt với những vấn đề thế giới.- T/c Triết học, số 9, 2003, tr. 22-24.
  80. Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hoá. T/c Thông tin công tác tư tưởng lý luận, số 9, 2003, tr.49-50, 57.
  81. International Integration: Opportunity and Chalenge for Traditional Value in the Condition of the Present Globalization. Vietnam Social Sciences, N.4, 2004, p. 29-38.
  82. Ethos is Facing the Challenges of Globalization. Journal of Huazhong University of Sience and technology. Social Science edition, vol.18, N.5, Sept. 2004, pp.4-6.
  83. Hội nhập quốc tế: Cơ hội và thách thức đối với giá trị truyền thống trong điều kiện toàn cầu hoá hiện nay. T/c Triết học, số 8, 2004, tr. 5-11 (T/c Khoa học xã hội Việt Nam chọn đăng lại trong số 4, 2005, tr.3-10).
  84. Tinh thần dân tộc trước những thách thức của toàn cầu hoá hiện nay. T/c Khoa học xã hội, số 9, 2004, tr. 3-7.
  85. Đổi mới quan niệm về chế độ sở hữu và ý nghĩa chiến lược của sự đổi mới đó đối với sự phát triển của Việt Nam hiện nay. T/c Triết học, số 12, 2004, tr. 20-24.
  86. Để phát triển con người một cách bền vững. T/c Triết học, số 1, 2005, tr. 5-9. (T/c Thông tin Khoa học xã hội đăng lại  trong số 1, 2005, tr.24-28).
  87. 30 năm sau Đại thắng Mùa Xuân năm 1975: bài học về niềm tin và lòng nhân ái. T/c Triết học, số 4, 2005, tr. 5-9.
  88. Đạo đức học Cantơ và ý nghĩa hiện thời của nó. T/c Triết học, số 6, 2005, tr. 5-10. In lại trong Triết học cổ điển Đức: Những vấn đề nhận thức luận và đạo đức học. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.433-440.
  89. Phát triển con người ở vùng các dân tộc ít người và miền núi một cách bền vững - giải pháp quan trọng để tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc. T/c Khoa học xã hội, số 6, 2005, tr.35-39.
  90. Tác phẩm Bàn về tự do. Trong Bàn về tự do của John Stuart Mill. Nxb Tri thức, Hà Nôi, 2005, tr. 9-13.
  91. Sức sống của Hệ tư tưởng Đức.- T/c Triết học, số 12-2005, tr. 17-21.
  92. Toàn cầu hoá hiện nay và quá trình dân chủ hoá đời sống xã hội. T/c Triết học, số 1-2006, tr. 22-27.
  93. Về vai trò của triết học trong giai đoạn toàn cầu hoá hiện nay. T/c Triết học, số 7-2006, tr. 18-23.
  94. Để đảng viên làm kinh tế tư nhân - một quyết định quan trọng của Đảng. T/c Công an nhân dân, số 9-2006, tr. 16-19.
  95. Vấn đề rèn luyện và nâng cao năng lực tư duy cho cán bộ trong điều kiện hiện nay. T/c Lý luận chính trị,  số 12-2006, tr.71-74, 80.
  96. Góp vào việc dạy triết học Mác cho sinh viên ở nước ta hiện nay. T/c Triết học, số 3-2007, tr. 15-19.
  97. The role of philosophy in the Present Period of Globalization.- Philosophy, Volum 1, Number 1, March  - 2007, pp. 30-34.
  98. Xây dựng giai cấp công nhân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giai cấp công nhân và công đoàn Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Nxb Lao động, Hà Nội, 2007, tr.169-282.
  99. Today’s Globalization and the Process of democratization of Social life.- Philosophy, Volum 1, Number  2, Jule - 2007, pp. 37-42.
  100. Để giai cấp công nhân xứng đáng là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. T/c Triết học, số 7-2007, tr.3-8.
  101. Tự đổi mới, tự chỉnh đốn Đảng để bảo đảm cho sự thành công của công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. T/c Triết học, số 12-2007, tr. 3-7.
  102. Đảng “phải thường xuyên tự đổi mới” để đưa đất nước phát triển nhanh hơn. T/c Lý luận chính trị, số 12-2007, tr.31-35.
  103. Kinh tế thị trường và trách nhiệm xã hội. Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự. Học viện Chính trị quân sự, số 6-2007, tr.1-5; T/c Triết học, số 2-2008, tr.35-39.
  104. Nâng cao nhận thức, bổ sung và phát triển triết học Mác-Lênin nhằm đáp ứng nhu vầu của thực tiễn và của thời đại mở rộng giao lưu quốc tế. T/c Triết học, số 9-2008, tr. 17-25.
  105. Đổi mới việc giảng dạy triết học trong nhà trường đại học ở nước ta hiện nay. T/c Thông tin khoa học xã hội, số 11-2007, tr. 3 (Tuyển chọn và in lại trong Niên giám thông tin khoa học xã hội, số 3, 2008. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008, tr. 25-34 với tên gọi  Đổi mới việc giảng dạy triết học trong nhà trường đại học ở nước ta hiện nay theo hướng tiến bộ, đi lên chứ không phải thụt lùi).
  106. Great Karl Marx is still alive with humanity in the 21st century.- Philosophy, volume 2, number 4(8), 2008, pp.3-7.
  107. Xu hướng phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa theo hướng hiện đại. T/c Triết học, số 5-2009, tr.3-9.
  108. Enhancing awareness, supplementing and developing Marx-Lenin philosophy to meet demand of reality and the ear of expanded international exchanges.-Philosophy. Volum 3. Number 1+2 (9+10) 2009, pp.3-10.
  109. Development trends of the Vietnamese working class in the period of accelerating industrialization toward modernization and international integration.- Vietnam Social Sciences. Volum XXV, No 5(133), Sep/Oct 2009, pp.21-28.
  110. Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị - thành quả và những vấn đề đặt ra.- T/c Lý luận chính trị và truyền thông, số 1+2-2010, tr.11-14.
  111. Chủ nghĩa xã hội: từ mục tiêu đến mô hình. T/c Triết học, số 5-2011, tr.20-24.
  112. Socialism from aim to models. Philosophy, number 3 (19), September-2011, pp.7-`12.

           Và nhiều bài báo khác.

           Xin vui lòng nhấn Xem tiếp

Đang trực tuyến
  • Khách: 5
  • Thành viên: 0
  • Tổng số thành viên: 36
  • Thành viên mới nhất: danguy

  • Số lượt truy cập:
Liên kết web



Copyright © 2010
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.


 
--- a d v e r t i s e m e n t ---