Khoa Lịch sử

84.054.3823.833
 
Liên kết web
Từ điển trực tuyến



Quy chế học vụ

 

MỘT SỐ  ĐIỀU VỀ QUY CHẾ HỌC VỤ

QĐ 43, ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT: Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

QĐ 324, ngày 18/06/2008 của Hiệu trưởng: Qui chế học vụ bậc đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.

Chương trình giáo dục đại học

1.     Thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp, hình thức đào tạo…

2.     Xây dựng dựa trên chương trình khung của Bộ GD & ĐT ban hành.

3.     Được cấu trúc gồm nhiều học phần.

Định nghĩa học phần

1. Là khối lượng kiến thức trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập.

2. Học phần có khối lượng từ 2-4 tín chỉ

Định nghĩa tín chỉ: Tín chỉ là đơn vị quy chuẩn dùng để lượng hóa khối lượng kiến thức và khối lượng dạy – học trong quy trình đào tạo.

Bảng 1: Quy định số giờ tín chỉ của các loại hình tổ chức dạy học

Stt

HÌN THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

SỐ GIỜ CHO 1 TÍN CHỈ

1

Dạy lý thuyết

15 giờ

2

Làm bài tập, thảo luận, thực hành trong phòng thí nghiệm, đồ án học phần tại xưởng thiết kế

30 giờ

3

Làm bài tập lớn, tiểu luận, thực tập thực tế tại cơ sở ngoài trường

45 giờ

4

Đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp

60 giờ

Bảng 2: Phân bố tiết học trong ngày

TIẾT HỌC

TỪ

TƠI

THỜI GIAN

DẠY – HỌC

THÒI GIAN NGHỈ

BUỔI SÁNG

 

 

 

 

Tiết 1

7 giờ 00

7 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 2

8 giờ 00

8 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 3

9 giờ 00

9 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 4

10 giờ 00

10 giờ 50

50 phút

10 phút

BUỔI CHIỀU 

 

 

 

 

Tiết 5

13 giờ 00

13 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 6

14 giờ 00

14 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 7

15 giờ 00

15 giờ 50

50 phút

10 phút

Tiết 8

16 giờ 00

16 giờ 50

50 phút

10 phút

BUỔI TỐI

 

 

 

 

Tiết 9

17 giờ 30

18 giờ 20

50 phút

5 phút

Tiết 10

18 giờ 25

19 giờ 15

50 phút

5 phút

Tiết 11

19 giờ 20

20 giờ 10

50 phút

5 phút

Tiết 12

20 giờ 15

21 giờ 05

50 phút

5 phút

Điều 6: Thời gian và keea hoạch đào tạo

1. Trường Đại học Khoa học Huế tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ.

a) Khóa học là thời gian quy định để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể của một ngành nhất định; khóa học được quy định như sau:

- Đào tạo tình độ đại học các ngành Công nghệ sinh học, Điện tử-Viễn thông và Kiến trúc có thời gian đào tạo là 5 năm.

- Các ngành khác có thời gian đào tạo là 4 năm.

b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ có 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, trường tổ chức thêm một kỳ học phụ trong thời gian hè có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi. Học kỳ phụ được tổ chức cho sinh viên có điều kiện học lại; học bù hoặc học vượt.

2. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm: thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của điều này, cộng với 4 học kỳ cho các khóa đào tạo 4 năm, cộng với 6 học kỳ cho các khóa đào tạo 5 năm. Thời gian rút ngắn để hoàn thành chương trình được phép tối đa là 2 học kỳ.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo

Số tín chỉ

Văn bằng

5 năm

150-156

KS, KTS

4 năm

120-125

Cử nhân

Chương trình đào tạo 4 năm

Số giờ

Đơn vị học trình

Tín chỉ

Giờ lên lớp

180

120

Giờ tự học

180

240

Tổng số

360

360

Thực hiện sự chuyển đổi niên chế sang tín chỉ dựa trên việc đổi mới phương pháp dạy - học.

Khối lượng học tập

Loại sinh viên

Tín chỉ

Tối thiểu

 

Bình thường

14

Yếu

10

Tối đa

 

Bình thường

Không hạn chế

Yếu

Không quá 14

Xếp hạng sinh viên (theo thời gian) điều 14

Năm học

Tín chỉ

Thứ nhất

1-29

Thứ hai

30-59

Thứ ba

60-89

Thứ tư

>90 (hệ 4 năm)

90-120 (hệ 5 năm)

Thứ năm

>120

Đánh giá học phần (Điều 19)

Điểm học phần: Bao gồm điểm của nhiều bộ phận như:

          - Điểm chuyên cần;

          - Điểm thảo luận, thực hành, tiểu luận,…

          - Điểm kiểm tra giữa kỳ,                  

          - Điểm thi cuối kỳ (có trọng số không dưới 50%).

          Trọng số của các điểm bộ phận do giảng viên đề xuất, Hiệu trưởng duyệt và quy định trong đề cương  học phần.

- Điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

- Điểm học phần là tổng điểm của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

- Chuyển sang điểm A, B, C, D, F.

Bảng 3: Cách quy đổi và xếp hạng các điểm bình thường

ĐIỂM 10

ĐIỂM CHỮ

XẾP LOẠI

8.5 - 10

A

ĐẠT (Tích lũy)

GIỎI

7.0 – 8.4

  B

KHÁ

5.5 – 6.9

C

TRUNG BÌNH

4.0 – 5.4

D

TRUNG BÌNH YẾU

Dưới 4.0

F

KHÔNG ĐẠT

KÉM

 Các điểm đặc biệt bao gồm các điểm chữ I, X, R (Bảng 4)

ĐIỂM CHỮ

Ý NGHĨA CỦA ĐIỂM CHỮ

I

Chưa đủ dữ liệu để đánh giá

X

Chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần

R

Điểm học phần được chuyển điểm

Điểm A,B,C… thang điểm 4

Thang A,B,C

Thang 10

Thang 4

Xếp loại

A

8,5 - 10

4

Giỏi

B

7,0 - 8,4

3

Khá

C

5,5 - 6,9

2

Trung bình

D

4,0 - 5,4

1

TB yếu

F

dưới 4,0

0

Kém

•         Các môn có điểm từ D trở lên được tích luỹ, điểm F phải học lại.

•         Điểu kiện tốt nghiệp: TB toàn khoá đạt từ 2,00 trở lên.

(Còn nữa)

 

 

 


 Khoa Lịch sử  14-06-2011  In



Copyright © 2010
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.


 
--- a d v e r t i s e m e n t ---