Thanhh toán học phí trực tuyến

Đại học Huế

Trang đào tạo tín chỉ

Trung Tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn

Trung tâm Thông tin - Thư viện

Khoa Môi trường

Khoa Điện tử - Viễn thông

Khoa Xã hội học

Bộ môn Bản đồ, Viễn thám và GIS

Vật liệu gốm sứ thông minh

Công khai chất lượng giáo dục

1. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC

2. CÔNG KHAI CHẤT GIÁO DỤC HÀNG NĂM

3. TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP

4. CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC


CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC
 HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ-ĐHKH ngày 27  tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế)

1. NGÀNH HÁN NÔM

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm vững và vận dụng được các kiến thức, phương pháp cơ bản của khoa học nhân văn trong công việc chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng hiệu quả các kiến thức về Ngôn ngữ, Văn học, Văn hóa Việt Nam vào công việc chuyên môn;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững những kiến thức cơ bản về Hán văn Trung Quốc, Hán văn Việt Nam bao gồm kiến thức về sự hình thành chữ Hán tại Trung Hoa và sự tiếp thu chữ Hán tại Việt Nam; hệ thống sách kinh điển của Trung Hoa; văn tự học và âm vận học Hán Nôm; nguồn gốc cách đọc Hán Việt; lịch sử hình thành chữ Nôm và cấu tạo chữ Nôm; văn bản học Hán Nôm; về mảng kiến thức Hán Nôm bài trí trên các di tích tại Việt Nam; các loại văn bản như sắc phong, hương ước, gia phả, văn bằng viết bằng chữ Hán và chữ Nôm;

C8: Có kiến thức về sự phân kỳ Hán Nôm Việt Nam, các tác gia Hán Nôm Việt Nam qua các thời kỳ; tác gia văn chương Hán Nôm Việt Nam qua các thời kỳ;

C9: Có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học nói chung và tiếng Việt nói riêng, nắm vững lí luận văn học, lịch sử Việt Nam và lịch sử Trung Hoa phục vụ cho việc nghiên cứu, minh định các thư tịch Hán Nôm để có thể giảng dạy Ngữ văn tại các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C10: Nắm được lý luận về nghiên cứu khoa học và một số phương pháp nghiên cứu văn bản nói chung và văn bản Hán Nôm nói riêng; có kiến thức cơ bản về đặc trưng thể loại văn bản cổ;

C11: Có những hiểu biết tối thiểu về nghiệp vụ sư phạm trong giảng dạy Ngữ văn và Hán Nôm; có hiểu biết cơ bản về các thể loại báo chí và các ấn phẩm khác để có thể vận dụng để viết bài báo cũng như tham gia công tác biên tập;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C12: Có khả năng phát hiện và khái quát những vấn đề về thực tiễn của lĩnh vực Hán Nôm; có khả năng phiên dịch và phân tích một tác phẩm Hán Nôm cụ thể; biết cách đánh giá và phân tích thành tựu sáng tác của một tác gia văn học viết bằng chữ Hán, chữ Nôm hay một giai đoạn cụ thể của di sản Hán Nôm từ các góc độ khác nhau;

C13: Từ việc nắm được các kiến thức cơ bản về Hán Nôm học, người học có thể vận dụng tổng hợp các kiến thức liên ngành để minh định, giới thiệu các thư tịch Hán Nôm, đồng thời có thể sử dụng năng lực này vào công việc nghiên cứu chuyên sâu tại các cơ quan chuyên nghiên cứu về Hán Nôm hoặc biên tập sách báo tại các cơ quan báo chí và xuất bản và có thể làm hướng dẫn du lịch tại các địa phương;

C14: Nắm được cách thức xây dựng các giả thuyết khoa học và thu thập các dữ liệu để chứng minh; biết sử dụng các phương pháp nghiên cứu Hán Nôm để bước đầu tổ chức triển khai nghiên cứu các vấn đề thực tiễn dưới hình thức Niên luận, Khóa luận, làm cơ sở cho việc tiến tới chủ động nghiên cứu những vấn đề có quy mô lớn hơn;

2.2. Kỹ năng mềm

C15: Kỹ năng giao tiếp: Biết chủ động kiến tạo các cuộc trao đổi về các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành; có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận, trao đổi những vấn đề chuyên môn và các lĩnh vực xã hội khác;

C16: Kỹ năng quản lí và lãnh đạo: Trên cơ sở chương trình đào tạo được học, người học có khả năng tổ chức xây dựng chương trình đào tạo của ngành, chuyên ngành; có khả năng tham gia quản lí hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học; có khả năng quản lí các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, tổ chức nghề nghiệp;

C17: Kỹ năng làm việc theo nhóm: biết và chủ động tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội; có khả năng thành lập, tổ chức và phụ trách các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động xã hội; biết cách phát huy vai trò của nhóm trong các hoạt động của cộng đồng;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C18: Có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh;

C19: Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm với các công việc và điều kiện làm việc khác nhau liên quan đến chuyên môn được đào tạo, chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm đối với nhóm về những việc được phân công;

C20: Có năng lực lập kế hoạch, định hướng và phát triển chuyên môn; có khả năng nắm bắt chuyên môn, định hướng hoạt động và hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện.

                                                                                                                          

2. NGÀNH TRIẾT HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm vững và vận dụng được các kiến thức, phương pháp cơ bản của khoa học nhân văn trong công việc chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Nắm vững và vận dụng hiệu quả các kiến thức liên ngành vào lĩnh vực chuyên môn;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Hiểu biết cơ bản và nâng cao những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; nắm vững những kiến thức cơ bản về phương pháp luận của Triết học Mác- Lênin; có kiến thức nền tảng về một số phân ngành của triết học như: đạo đức học, mĩ học, tôn giáo học;

C8: Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử triết học phương Tây qua một số triết gia tiêu biểu từ cổ đại đến hiện đại; hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử tư tưởng triết học phương Đông qua một số triết gia tiêu biểu từ cổ đại đến hiện đại; nắm được nội dung một số tác phẩm kinh điển tiêu biểu của triết học Mác- Lênin; có kiến thức cơ bản về lịch sử tư tưởng và tư tưởng triết học Việt Nam;

C9: Có kiến thức cơ bản về một số nội dung đặc trưng của lịch sử triết học phương Đông, phương Tây và Việt Nam;

C10: Nắm vững kiến thức một số nội dung cơ bản của các vấn đề chính trị, xã hội từ cách tiếp cận triết học Mác – Lênin;

C11: Có kiến thức chuyên sâu về một số nội dung trong tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trên bình diện lí luận về chủ nghĩa xã hội, những vấn đề đang đặt ra trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam;

C12: Có kiến thức cơ bản về lịch sử và một số nội dung nghiên cứu của mỹ học và đạo đức học;

C13: Có kiến thức nâng cao về triết học so sánh trong lĩnh vực đạo đức; nắm vững kiến thức về lịch sử logic học, một số phương pháp cơ bản cũng như sự ứng dụng của lô gich học trong đời sống xã hội;

C14: Có kiến thức cơ sở và nâng cao về thế giới quan và phương pháp luận trong nghiên cứu tôn giáo và kiến thức về một số tôn giáo lớn trên thế giới và ở Việt Nam;

C15: Nắm được một số phương pháp khoa học trong nghiên cứu triết học;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C16: Vận dụng kiến thức về cách tổ chức nhóm cho hoạt động khoa học và thực tiễn, phương pháp lấy thông tin và truyền tải chính xác các kiến thức chuyên môn đến những đối tượng khác nhau;

C17: Vận dụng được kiến thức về các khái niệm nghiên cứu khoa học. Cách lựa chọn, xây dựng và triển khai một vấn đề trong nghiên cứu khoa học;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C18: Có khả năng phát hiện và khái quát hoá vấn đề từ thực tiễn; biết đánh giá và phân tích vấn đề trên bình diện lí luận triết học cơ bản; có kỹ năng phát hiện bản chất các vấn đề phát sinh trong thực tiễn; biết vận dụng các vấn đề lí luận vào thực tiễn một cách sáng tạo;

C19: Nắm được cách thức xây dựng các giả thuyết khoa học và thu thập các dữ liệu để chứng minh; biết sử dụng các phương pháp trong triết học để nghiên cứu các vấn đề thực tiễn; biết cách ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn: bổ sung chỉnh sửa bài giảng, giáo trình môn học/chuyên đề đã có hoặc viết mới (từ một tiết, chương, đến toàn bộ bài giảng, giáo trình, chuyên luận khoa học);

C20: Biết phân tích sự lựa chọn giữa các vấn đề của lịch sử, hiện tại và tương lai từ đó tìm ra phương thức giải quyết; nắm vững phương pháp giảng dạy và thuyết trình các vấn đề khoa học;

2.2. Kỹ năng mềm

C21: Kỹ năng giao tiếp: Biết chủ động kiến tạo các cuộc trao đổi về các vấn đề thuộc khoa học chuyên ngành; có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận khoa học;

C22: Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: Biết chủ động kiến tạo các cuộc trao đổi bằng ngoại ngữ về các vấn đề thuộc khoa học chuyên ngành; có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận khoa học bằng ngoại ngữ;

C23: Kỹ năng quản lí và lãnh đạo: Biết tổ chức xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành, ngành; có năng lực quản lí đào tạo và nghiên cứu khoa học; có khả năng quản lí các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, tổ chức nghề nghiệp;

C24: Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết và chủ động tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, hoạt động đoàn thể, xã hội, chính trị; có khả năng thành lập các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động xã hội; biết cách phát huy vai trò của nhóm trong các hoạt động của cộng đồng;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C25: Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm với các công việc và điều kiện làm việc khác nhau liên quan đến chuyên môn được đào tạo, chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm đối với nhóm về những việc được phân công;

C26: Có năng lực nắm bắt rõ chuyên môn, định hướng hoạt động và hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện;

C27: Có năng lực tổ chức nhóm chuyên môn, đặt ra mục tiêu và điều hành hoạt động nhóm, định hướng công việc, đưa ra nhận xét, kết luận chuyên môn liên quan đến triết học;

C28: Có năng lực lập kế hoạch, định hướng và phát triển chuyên môn. Đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động về các vấn đề chính trị, xã hội.

                                                                                                                          

3. NGÀNH LỊCH SỬ

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm vững và vận dụng được các kiến thức, phương pháp cơ bản của khoa học nhân văn trong công việc chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Nắm vững và vận dụng hiệu quả các kiến thức liên ngành vào lĩnh vực chuyên môn;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững các kiến thức chuyên sâu, các lĩnh vực trong ngành Lịch sử, Nhân học, Khảo cổ học để có thể vận dụng vào thực tế. Áp dụng đầy đủ các yêu cầu của một số lĩnh vực và cơ sở vật chất quan trọng trong thực tế: Các viện nghiên cứu; các trường Đại học và Cao đẳng có sử dụng kiến thức Lịch sử, Nhân học/Dân tộc học, Khảo cổ học; các cơ quan, ban ngành từ cấp trung ương tới các cấp địa phương, các tổ chức, công ty trong và ngoài nước…;

C8: Có kỹ năng tìm tài liệu, tổng quan tài liệu và phân tích, định hướng cho nghiên cứu của bản thân và trực tiếp tiến hành các yêu cầu khoa học từ đó có khả năng hòa nhập tốt với môi trường công tác sau khi tốt nghiệp;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Vận dụng được kiến thức về cách tổ chức nhóm cho các hoạt động khoa học và thực tiễn, phương pháp lấy thông tin và truyền tải kiến thức Lịch sử, Nhân học/Dân tộc học, Khảo cổ học đến những đối tượng khác nhau;

C10: Vận dụng được kiến thức về các khái niệm nghiên cứu trong khoa học, cách lựa chọn, xây dựng và triển khai một vấn đề nghiên cứu khoa học;

C11: Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C12: Có kỹ năng về việc phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề và kỹ năng truyền đạt vấn đề thuộc về các lĩnh vực lịch sử chính trị - quân sự, lịch sử văn hóa và xã hội của xã hội Việt Nam truyền thống và hiện đại, đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan ban ngành từ cấp trung ương tới các cấp địa phương ở địa bàn miền Trung và Tây Nguyên (chuyên ngành Lịch sử Việt Nam);

C13: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề và kỹ năng truyền đạt vấn đề thuộc về các lĩnh vực lịch sử chính trị, văn hóa và xã hội từ truyền thống và hiện đại của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở các trung tâm lớn của thế giới như Tây Âu, Mỹ, Đông Bắc Á và Đông Nam Á..., đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan ban ngành từ trung ương và cấp địa phương ở địa bàn miền Trung và Tây Nguyên (chuyên ngành Lịch sử thế giới);

C14: Có kỹ năng/cách thức nhìn nhận phân tích, tổng hợp và đánh giá vấn đề dưới góc độ nhân học, tộc người của các cộng đồng cư dân trong xã hội Việt Nam hiện đại; các vấn đề thuộc về khảo cổ học, bảo tồn, bảo tàng phục vụ công tác giới thiệu các quần thể di tích, di vật của các nền văn hóa trên đất nước Việt Nam, đặc biệt là trên mảnh đất miền Trung và Tây Nguyên, đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan văn hóa, xã hội, các ban dân vận, dân tộc và miền núi của cấp trung ương và cấp địa phương ở địa bàn miền Trung và Tây Nguyên (chuyên ngành Nhân học văn hóa và khảo cổ học);

C15: Có kỹ năng/phương pháp tiếp cận, phân tích, tìm hiểu nghiên cứu các vấn đề thuộc về lĩnh vực văn hóa (các vùng văn hóa ở Việt Nam, thế giới; các loại hình văn hóa và văn hóa tộc người) và lĩnh vực du lịch (tổng quan du lịch và nghệ thuật hướng dẫn du lịch), phục vụ trong các cơ quan ban ngành văn hóa, các công ty du lịch như hướng dẫn viên, lễ tân, các hoạt động lữ hành du lịch,... (chuyên ngành Văn hóa du lịch);

2.2. Kỹ năng mềm

C16: Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

C17: Kỹ năng giao tiếp: Có kỹ năng giao tiếp trực tiếp tốt, thành thạo các kỹ năng giao tiếp gián tiếp bằng văn bản qua thư điện tử hoặc phương tiện khác;

C18: Kỹ năng thuyết trình: Có khả năng thuyết trình tốt trước đám đông về các vấn đề văn hóa xã hội và lĩnh vực chuyên môn;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C19: Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo thuộc ngành Lịch sử, từ đó đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao về năng lực dẫn dắt chuyên môn về lịch sử;

C20: Có ý thức trách nhiệm công dân, phẩm chất và bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức phục vụ nhà nước và nhân dân;

C21: Có thái độ trung thực trong khoa học, có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống;

C22: Có tinh thần và ý thức trách nhiệm công việc cao, có khả năng hòa nhập cuộc sống tốt, có khả năng và phương pháp làm việc độc lập cao và tác phong làm việc liên ngành tốt;

C23: Có thái độ yêu nghề, có tinh thần cải tiến trong công việc, thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến lĩnh vực công việc được đảm nhận.

                                                                                                                          

4. NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm vững và vận dụng được các kiến thức, phương pháp cơ bản của khoa học nhân văn trong công việc chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Nắm vững và vận dụng hiệu quả các kiến thức liên ngành vào lĩnh vực chuyên môn;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học đại cương và về tiếng Việt; có hiểu biết một cách hệ thống về các lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng, phong cách ngôn ngữ…, đặc biệt là trong tiếng Việt;

C8: Có kiến thức cập nhật về một số vấn đề mới của ngôn ngữ học hiện đại như lý thuyết phân tích diễn ngôn, lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận, lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống;

C9: Có hiểu biết cơ bản về một số lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ học: văn học, ngữ văn Hán Nôm, báo chí - truyền thông, biên tập - xuất bản, hành chính - sự vụ;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C10: Nắm được lý luận về nghiên cứu khoa học và các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C11: Có khả năng phân tích ngôn ngữ, biết vận dụng các lý thuyết của ngôn ngữ học hiện đại để miêu tả, phân tích, đánh giá các hiện tượng ngôn ngữ trên các cấp độ từ âm vị đến hình vị, từ, ngữ, câu, đoạn văn, văn bản;

C12: Có khả năng ứng dụng ngôn ngữ học trong các lĩnh vực của đời sống giao tiếp như phân tích ngôn ngữ văn chương; biên tập ngôn ngữ sách, báo; soạn thảo văn bản hành chính; viết bài, đưa tin;

C13: Có kỹ năng nghiên cứu khoa học, biết cách thu thập thông tin, xử lý thông tin và trình bày lại thông tin về một vấn đề ngôn ngữ học; bước đầu biết sử dụng các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học để nghiên cứu một đề tài ở các cấp niên luận, khóa luận tốt nghiệp;

2.2. Kỹ năng mềm

C14: Kỹ năng giao tiếp: Biết chủ động kiến tạo các cuộc trao đổi về các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành; Có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận, trao đổi những vấn đề chuyên môn và các lĩnh vực xã hội khác;

C15: Kỹ năng quản lí và lãnh đạo: Trên cơ sở chương trình đào tạo được học, người học có khả năng tổ chức xây dựng chương trình đào tạo của ngành, chuyên ngành; Có khả năng tham gia quản lí hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học; Có khả năng quản lí các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, tổ chức nghề nghiệp;

C16: Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết và chủ động tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội; Có khả năng thành lập, tổ chức và phụ trách các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động xã hội; Biết cách phát huy vai trò của nhóm trong các hoạt động của cộng đồng;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C17: Có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh;

C18: Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm với các công việc và điều kiện làm việc khác nhau liên quan đến chuyên môn được đào tạo, chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm đối với nhóm về những việc được phân công;

C19: Có năng lực lập kế hoạch, định hướng và phát triển chuyên môn; Có khả năng  nắm bắt chuyên môn, định hướng hoạt động và hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện.

                                                                                                                          

5. NGÀNH VĂN HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm vững và vận dụng được các kiến thức, phương pháp cơ bản của khoa học nhân văn trong công việc chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Nắm vững và vận dụng hiệu quả các kiến thức liên ngành vào lĩnh vực chuyên môn;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững những kiến thức cơ bản về Lý luận văn học bao gồm kiến thức về cơ sở lý luận văn học, về tác phẩm và thể loại văn học; về các trường phái, trào lưu văn học: cổ điển, lãng mạn, hiện thực, hiện đại và hậu hiện đại; Lịch sử văn học Việt Nam từ văn học dân gian, văn học trung đại đến văn hiện đại và đương đại, và lịch sử một số nền văn học lớn trên thế giới (Trung Quốc, Nga, Pháp, Anh - Mỹ…);

C8: Nắm được những đặc điểm có tính khái quát về các giai đoạn văn học trong lịch sử văn học Việt Nam và trong lịch sử một số nền văn học lớn trên thế giới; Có hiểu biết cơ bản về những tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu trong lịch sử văn học Việt Nam và thế giới từ các góc độ phong cách, thi pháp;

C9: Có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học nói chung và tiếng Việt nói riêng, có kiến thức về chữ Hán, chữ Nôm, phục vụ cho việc nghiên cứu văn học và giảng dạy Ngữ văn tại các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C10: Nắm được lý luận về nghiên cứu khoa học và một số phương pháp trong nghiên cứu văn học; Có kiến thức cơ bản về đặc trưng thi pháp các thể loại văn học – nghệ thuật: thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, điện ảnh;

C11: Có những hiểu biết tối thiểu về nghiệp vụ sư phạm trong giảng dạy Ngữ văn; Có hiểu biết cơ bản về các thể loại báo chí và có thể vận dụng để viết bài báo cũng như tham gia công tác biên tập báo chí;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C12: Có khả năng phát hiện và khái quát những vấn đề về thực tiễn văn học; Có khả năng cảm thụ và phân tích một tác phẩm văn học cụ thể; Biết cách đánh giá và phân tích thành tựu sáng tác của một tác giả, một khuynh hướng văn học từ các góc độ khác nhau;

C13: Từ việc nắm được các kiến thức cơ bản về đặc trưng thi pháp các thể loại văn học, người học có khả năng vận dụng vào việc sáng tác một tác phẩm văn học cụ thể. Từ việc nắm được những kiến thức về tiếng Việt và ngoại ngữ, người học có khả năng sử dụng vào việc biên tập sách báo tại các cơ quan báo chí và xuất bản, làm công tác văn phòng ở các cơ quan Nhà nước và tư nhân;

C14: Nắm được cách thức xây dựng các giả thuyết khoa học và thu thập các dữ liệu để chứng minh; Biết sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học văn học để bước đầu tổ chức triển khai nghiên cứu các vấn đề thực tiễn dưới hình thức Niên luận, Khóa luận, làm cơ sở cho việc tiến tới chủ động nghiên cứu những vấn đề có quy mô lớn hơn;

2.2. Kỹ năng mềm

C15: Kỹ năng giao tiếp: Biết chủ động kiến tạo các cuộc trao đổi về các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành; Có khả năng tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác khi thảo luận, trao đổi những vấn đề chuyên môn và các lĩnh vực xã hội khác;

C16: Kỹ năng quản lí và lãnh đạo: Trên cơ sở chương trình đào tạo được học, người học có khả năng tổ chức xây dựng chương trình đào tạo của ngành, chuyên ngành; Có khả năng tham gia quản lí hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học; Có khả năng quản lí các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, tổ chức nghề nghiệp;

C17: Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết và chủ động tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội; Có khả năng thành lập, tổ chức và phụ trách các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động xã hội; Biết cách phát huy vai trò của nhóm trong các hoạt động của cộng đồng;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C18: Có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh;

C19: Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm với các công việc và điều kiện làm việc khác nhau liên quan đến chuyên môn được đào tạo, chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm đối với nhóm về những việc được phân công;

C20: Có năng lực lập kế hoạch, định hướng và phát triển chuyên môn; Có khả năng  nắm bắt chuyên môn, định hướng hoạt động và hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện.

                                                                                                                          

6. NGÀNH XÃ HỘI HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm vững và vận dụng được các kiến thức, phương pháp cơ bản của khoa học xã hội và hành vi trong công việc chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Nắm vững các kiến thức và phương pháp nghiên cứu cơ bản của các khoa học thuộc nhóm ngành;

C7: Vận dụng được kiến thức và phương pháp cơ bản của nhóm ngành để giải quyết các vấn đề của khoa học chuyên ngành cũng như các vấn đề kinh tế - xã hội đặt ra;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C8: Nắm vững lịch sử hình thành và các trường phái của xã hội học trên thế giới. Đặc biệt người học phải có khả năng hệ thống hóa và phân tích khoa học những lý thuyết cốt lõi của Xã hội học như Thuyết cấu trúc – chức năng, Thuyết hành động xã hội, Thuyết tương tác xã hội, Thuyết về xung đột, Thuyết mạng lưới xã hội;

C9: Nắm và hiểu rõ các kiến thức cơ bản của Xã hội học đại cương làm nền tảng cho kiến thức chuyên ngành như các khái niệm và phạm trù cơ bản của Xã hội học, cách phân chia các lĩnh vực nghiên cứu của Xã hội học, các phương pháp nghiên cứu trong Xã hội học;

C10: Có kiến thức chuyên sâu về các chuyên ngành như: Xã hội học nông thôn, Xã hội học đô thị, Xã hội học về giới, Xã hội học quản lý, Xã hội học gia đình, Xã hội học giáo dục, Xã hội học văn hoá, Xã hội học dân số, Xã hội học môi trường, Xã hội học về cộng đồng, Xã hội học kinh tế, Xã hội học chính trị, Xã hội học lao động, việc làm, Xã hội học pháp luật, tội phạm, Xã hội học thông tin đại chúng, dư luận xã hội… Đặc biệt chú trọng các chuyên ngành phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thế giới và của Việt Nam hiện đại;

C11: Nắm vững và ứng dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong nghiên cứu Xã hội học cơ bản cũng như Xã hội học ứng dụng;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C12: Có những kiến thức đơn giản và cần thiết về toán học thống kê để phục vụ cho nghiên cứu định lượng, kiến thức về công nghệ thông tin và ngoại ngữ chuyên ngành.

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

Kĩ năng năng phát hiện, lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

C13: Biết phát hiện/nhận diện và phân tích một vấn đề kinh tế - xã hội trên bình diện xã hội học có yếu tố đặc thù của quốc gia, vùng, miền;

C14: Biết vận dụng hệ thống lý luận xã hội học để khám phá bản chất vấn đề kinh tế - xã hội;

C15: Có khả năng đề xuất những biện pháp, khuyến nghị để giải quyết vấn đề, đặc biệt là đưa ra các giải pháp, khuyến nghị phù hợp với địa phương;

C16: Biết dự báo xu hướng phát triển của một hiện tượng xã hội, một vấn đề kinh tế - xã hội;

C17: Biết vận dụng kiến thức xã hội học để can thiệp, tư vấn, phản biện và tham gia xây dựng chính sách xã hội, mô hình xã hội có tính ứng dụng cao;

Kĩ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

C18: Biết phát hiện một vấn đề xã hội và thiết kế một đề cương nghiên cứu Xã hội học cơ bản cũng như Xã hội học ứng dụng;

C19: Biết cách trình bày lịch sử về vấn đề nghiên cứu, xác định mục tiêu, lựa chọn khách thể, đặt câu hỏi nghiên cứu, biết trình bày các loại giả thuyết và xây dựng khung lí thuyết (khung phân tích);

C20: Vận dụng tốt các phương pháp định tính và định lượng cơ bản để thu thập và xử lí thông tin: xây dựng bộ công cụ để nghiên cứu thực nghiệm, phân tích tài liệu (sơ cấp, thứ cấp), phương pháp chọn mẫu, trưng cầu ý kiến, phỏng vấn với bảng hỏi cấu trúc, bảng hỏi bán cấu trúc, điều tra thử, phỏng vấn sâu, quan sát (tham dự hoặc không tham dự);

C21: Biết phân tích, thao tác hoá các thuật ngữ, khái niệm, ứng dụng lí thuyết, và biết sử dụng các phát hiện từ nghiên cứu trường hợp để viết báo cáo khoa học (báo cáo thực tập, niên luận và khoá luận);

C22: Biết tìm các nguồn tư liệu có chất lượng phục vụ nghiên cứu: tác giả, tác phẩm, nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản và địa chỉ của tư liệu cần thiết cho nghiên cứu.

C23: Biết thiết kế 2 loại đề cương nghiên cứu chính trong xã hội học: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng;

C24: Biết trình bày kết quả nghiên cứu một cách đa dạng (bảng, biểu, phỏng vấn sâu, hình ảnh…) và biết sử dụng các công nghệ thông tin hỗ trợ trong trình bày kết quả nghiên cứu;

Khả năng tư duy theo hệ thống

C25: Có khả năng nhìn nhận, phân tích vấn đề xã hội trong một chỉnh thể thống nhất, có mối quan hệ tác động qua lại với nhau;

C26: Có năng lực giải quyết vấn đề theo hướng liên ngành;

C27: Có khả năng tư duy tổng hợp và biết phân tích một số vấn đề xã hội, sự kiện xã hội nổi bật từ nhiều góc độ khác nhau;

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

C28: Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng xã hội học để đề xuất các biện pháp góp phần giải quyết một số mâu thuẫn xã hội, những vấn đề quản lý con người, quản lý xã hội trong tổ chức nói riêng và trong tổng thể xã hội nói chung;

C29: Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng xã hội học trong việc tư vấn và phản biện các chính sách xã hội của Trung ương và địa phương;

C30: Những cử nhân xã hội học tốt nghiệp từ loại giỏi trở lên có năng lực tạo dựng một số hoạt động kinh tế – xã hội trong điều kiện thay đổi nhanh chóng của môi trường làm việc: Có năng lực tự tạo việc làm cho bản thân bằng cách thành lập một tổ chức nhỏ, tổ chức phi lợi nhuận hoặc một tổ chức xã hội (doanh nghiệp xã hội);

2.2. Kĩ năng mềm

C31: Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết xây dựng và thực hiện tinh thần làm việc theo ê-kíp; bước đầu biết xây dựng chiến lược cho một tổ chức nhỏ (10 – 25 người); biết điều phối quyền lợi, phân công trách nhiệm và tổ chức công việc cho một tổ chức nhỏ; biết nêu và giải quyết vấn đề của một tổ chức nhỏ; biết tổ chức và điều hành một cuộc họp của nhóm nhỏ; biết truyền thông trong nhóm, giữa nhóm thuộc tính và tổ chức; biết xử lí một xung đột nhóm;

C32: Kỹ năng thuyết trình: Biết chọn chủ đề và chuẩn bị bài thuyết trình; có kỹ năng thuyết trình có sức lôi cuốn; biết đánh giá và phân tích hiệu quả thuyết trình;

C33: Kỹ năng viết báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp và báo cáo khoa học; biết lựa chọn chủ đề; biết xây dựng đề cương; biết thiết kế công cụ, thu thập thông tin và xử lý thông tin; biết tìm kiếm tài liệu và sử dụng tài liệu; biết viết báo cáo thực tập, khóa luận, báo cáo khóa học.

C34: Kỹ năng giao tiếp: biết lắng nghe; biết diễn thuyết trước một đám đông; biết đọc nhanh và tổng hợp được các loại hình văn bản; biết viết báo cáo tổng hợp cho một tổ chức nhỏ; thành thạo các hình thức giao tiếp (lời nói, văn bản, mạng internet…) với các đối tượng xã hội khác nhau;

C35: Kỹ năng tìm kiếm việc làm: có khả năng tìm hiểu thị trường lao động phù hợp với ngành nghề đào tạo; có kỹ năng chuẩn bị hồ sơ xin việc; có kỹ năng phỏng vấn xin việc;

C36: Kỹ năng sử dụng máy tính: người học cần có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin để sử dụng trong quá trình tìm kiếm tài liệu học tập, thiết kế nghiên cứu, xây dựng công cụ, xử lý số liệu và trình bày báo cáo; biết sử dụng các phần mềm máy tính cơ bản: word, exel, spss;

C37: Kỹ năng về ngoại ngữ: có khả năng sử dụng một ngoại ngữ (ở mức độ giao tiếp thông thường và có thể tham khảo một số tài liệu ngành);

C38: Các kĩ năng mềm khác: biết sử dụng các phần mềm máy tính cơ bản: word, exel, spss; biết làm chủ vị trí lao động của bản thân trong mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với các vị trí lao động khác; biết nhiều cách để hoàn thành nhiệm vụ được giao; biết học tập từ đồng nghiệp và tự học thêm để hoàn thiện bản thân;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C39: Nắm vững và luôn luôn tuân thủ đạo đức nghề nghiệp: Có năng lực sáng tạo, phát triển và thích ứng cao với môi trường nghề nghiệp luôn luôn biến đổi; trung thực, cần cù, chịu khó, cầu thị, ham học hỏi. Có tính nhân văn khi thực hành nghề nghiệp.

C40: Trách nhiệm, đoàn kết, trung thành, tận tuỵ, có ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác trong công việc, trung thực, thẳng thắn, tôn trọng mọi người, phê bình và tự phê bình đúng lúc, đúng chỗ, không bè phái, không xu nịnh;

C41: Tuân thủ các quy điều đạo đức nghề nghiệp của một nhà nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn nói chung, và nhà nghiên cứu xã hội học nói riêng;

C42: Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và Pháp luật của Nhà nước Việt Nam;

C43: Tôn trọng và phát huy hệ giá trị của xã hội Việt Nam cũng như các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

                                                                                                                          

7. NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm vững và vận dụng được các kiến thức, phương pháp cơ bản của khoa học xã hội và hành vi trong công việc chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Nắm vững và vận dụng hiệu quả các kiến thức liên ngành vào lĩnh vực chuyên môn;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững các kiến thức chuyên sâu, các lĩnh vực trong ngành Đông phương học như lịch sử, kinh tế, văn hóa, chính trị, ngôn ngữ… của các nước, khu vực để có thể vận dụng vào thực tế. Áp dụng đầy đủ các yêu cầu của một số lĩnh vực và cơ sở vật chất quan trọng trong thực tế: Các viện nghiên cứu; các trường đại học và cao đẳng có sử dụng kiến thức Đông phương học; các cơ quan, văn phòng, ban ngành từ cấp trung ương tới các cấp địa phương, các tổ chức, công ty trong nước và nước ngoài tại Việt Nam;

C8: Có kỹ năng ứng dụng kiến thức đã học vào việc phân tích bối cảnh, tình hình của nơi làm việc, định hướng ứng xử và xử lý tình huống cho bản thân và cơ quan nơi làm việc một cách thuận lợi và hợp lý từ đó có khả năng hòa nhập tốt với môi trường công tác sau khi tốt nghiệp và nắm bắt yêu cầu công việc một cách tốt nhất;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Vận dụng được kiến thức về cách tổ chức nhóm cho các hoạt động khoa học và thực tiễn, phương pháp lấy thông tin và truyền tải kiến thức khu vực học, đất nước học đến những đối tượng khác nhau;

C10: Vận dụng được kiến thức về các khái niệm, nội dung nghiên cứu trong khoa học, cách lựa chọn, xây dựng và triển khai một vấn đề nghiên cứu khoa học;

C11: Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương, vùng miền quốc gia và khu vực;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C12: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá vấn đề thuộc về các lĩnh vực lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng... của xã hội phương Đông truyền thống và hiện đại, trong cách nhìn đối sánh với các khu vực phát triển của thế giới như Tây Âu, Bắc Mỹ... cũng như ngay trong khu vực phương Đông giữa Đông Nam Á với Đông Bắc Á, đặc biệt là giữa Việt Nam với Đông Á ...

C13: Có kỹ năng phát hiện, phân tích và đánh giá vấn đề trong khu vực phương Đông, đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan ban ngành văn hóa, xã hội, chính trị cấp trung ương và cấp địa phương ở địa bàn cả nước trong quá trình hội nhập một cách sâu rộng với khu vực và thế giới...

C14: Có kỹ năng đánh giá, truyền đạt những vấn đề lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị, quan hệ quốc tế... của phương Đông trong trường học, các cơ quan văn hóa, các sở ngoại vụ, các cơ quan ngoại giao, các công ty, các hoạt động du lịch có liên quan đến người nước ngoài...

C15: Sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành thành thạo và có hiệu quả trong giao tiếp và giao lưu quốc tế;

2.2. Kỹ năng mềm

C16: Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

C17: Kỹ năng giao tiếp: Có kỹ năng giao tiếp trực tiếp tốt; thành thạo các kỹ năng giao tiếp gián tiếp bằng văn bản qua thư điện tử hoặc phương tiện khác, có kỹ năng hội nhập và thích nghi trong môi trường giao lưu quốc tế;

C18: Kỹ năng thuyết trình: Có khả năng và tự tin thuyết trình trước đám đông về các vấn đề văn hóa xã hội và lĩnh vực chuyên môn; đặc biệt là kinh nghiệm trình bày, thuyết trình các vấn đề xuyên quốc gia, đa văn hóa;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C19: Có năng lực phát hiện, phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo thuộc ngành Đông hương học, từ đó đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao, trở thành những chuyên gia, chuyên viên giỏi trong lĩnh vực mình công tác, những nhà quản lý xã hội và quản lý chuyên môn giỏi;

C20: Có ý thức trách nhiệm công dân, phẩm chất và bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức phục vụ nhà nước và nhân dân;

C21: Có thái độ trung thực trong khoa học, có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống;

C22: Có tinh thần và ý thức trách nhiệm công việc cao. Có khả năng hòa nhập cuộc sống tốt. Có khả năng và phương pháp làm việc độc lập cao và tác phong làm việc liên ngành tốt;

C23: Có thái độ yêu nghề, có tinh thần cải tiến trong công việc, thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến lĩnh vực công việc được đảm nhận.

                                                                                                                          

8. NGÀNH BÁO CHÍ

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các khối kiến thức về báo chí và thông tin, đặc biệt là kiến thức trong vực báo chí, chính trị, xã hội học, quan hệ công chúng, quảng cáo, marketing làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho hoạt động nghề nghiệp;

C6: Vận dụng các kiến thức về công nghệ, nhất là công nghệ thông tin vào xử lý, xây dựng tác phẩm và hoạt động thực tiễn nghề nghiệp.

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C7: Vận dụng các lý thuyết và nguyên tắc của truyền thông để thông tin và truyền đạt nội dung thông tin đến công chúng, nhất là các nguyên tắc thông tin trong thời đại kỹ thuật số, hội nhập và toàn cầu hóa;

C8: Hiểu biết và vận dụng luật pháp và đạo đức báo chí truyền thông trong hoạt động tác nghiệp;

1.5. Kiến thức nghề nghiệp

C9: Hiểu và phân tích được các đặc trưng cơ bản của từng loại hình báo chí, vận dụng các kiến thức cơ bản của từng loại hình vào thực tiễn tác nghiệp;

C10: Hiểu biết về các khái niệm, lý thuyết, xu thế, vai trò, vị trí của báo chí trong hệ thống các phương tiện truyền thông;

C11: Hiểu biết cơ chế hoạt động của các cơ quan báo chí, qui trình sản xuất và xuất bản tác phẩm báo chí, vận dụng thành thạo khối kiến thức này vào tác nghiệp nghề báo;

C12: Nhận thức được vai trò và trách nhiệm xã hội của người làm báo, hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật về báo chí, đạo đức của nhà báo;

C13: Có kiến thức cơ bản về qui trình, nguyên tắc thiết kế trình bày báo in, báo điện tử, chương trình phát thanh, truyền hình và vận dụng vào thực tiễn để tác nghiệp;

C14: Có kiến thức về công chúng báo chí truyền thông, phát hành và kinh doanh báo chí truyền thông trong nền kinh tế thị trường;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C15: Nhận thức được mối quan hệ giữa báo chí và dư luận xã hội về vai trò của báo chí đối với việc tạo và định hướng dư luận;

C16: Vận dụng kiến thức làm báo hiện đại, đa phương tiện vào thực hiện tác phẩm báo chí trong thời đại công nghệ số;

C17: Có kiến thức về xã hội, về phương pháp nghiên cứu, về ngữ pháp, văn bản tiếng Việt để sử dụng vào việc sản xuất và phát hành báo chí;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C18: Sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật, đặc biệt là các phương tiện công nghệ số trong hoạt động tác nghiệp báo chí;

C19: Sử dụng máy quay phim, máy ảnh, máy ghi âm, sử dụng thành thạo các phần mềm xử lí thông tin như phần mầm xử lý âm thanh, phần mềm dựng phim, phần mềm xử lý ảnh, phần mềm thiết kế web, phần mềm xử lý đồ hoạ trong tác nghiệp nghề báo;

C20: Có khả năng thu thập, thẩm định, phân tích thông tin tư liệu, xử lý hình ảnh, đồ hoạ, âm thanh, video clip, có khả năng điều tra, phỏng vấn… để xây dựng thành tác phẩm báo chí;

C21: Thực hiện được cách tổ chức, sắp xếp các yếu tố nội dung và hình thức thành tác phẩm, thể loại và chương trình;

C22: Có kỹ năng thực hiện được các chương trình tổ chức sự kiện, các hoạt động quan hệ công chúng, xây dựng tác phẩm và chương trình quảng cáo, marketing;

C23: Có khả năng biên tập các tác phẩm báo chí truyền thông, kỹ năng thiết kế và sản xuất ấn phẩm báo chí và truyền thông;

2.2. Kỹ năng mềm

C24: Có khả năng làm việc trong môi trường hiện đại, áp lực, hội nhập nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc;

C25: Có khả năng kết nối, trao đổi công việc, học tập và hoà nhập với đồng nghiệp và xã hội;

C26: Có khả năng giao tiếp, chủ động, làm việc độc lập hoặc phối hợp tốt với nhóm sản xuất, các bộ phận chuyên môn trong tác nghiệp báo chí, truyền thông;

C27: Có khẳng năng đánh giá, nhận diện những ưu hạn chế trong công việc của chính bản thân và đồng nghiệp;

C28: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ B1 khung châu Âu ( hoặc 4.0 IELTS), trình độ tin học cơ bản và chuyên ngành để xử lý công việc.    

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C29: Có năng lực tự lực, tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng của bản thân và người khác trong công việc và cuộc sống;

C30: Năng lực tự kiểm soát, tự định hướng, tự học, tự hoàn thiện bản thân và công việc;

C31: Biết giải quyết một số vấn đề trong các mối quan hệ công việc và xử lý tốt các tình huống trong tác nghiệp báo chí, truyền thông;

C32: Biết nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và tự chịu trách nhiệm với hoạt động nghề nghiệp của mình;

C33: Có trách nhiệm với những sản phẩm báo chí do chính mình xây dựng nên, đồng thời chịu trách nhiệm trước những tác động của sản phẩm báo chí với toàn xã hội;

C34: Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, đồng nghiệp, cơ quan, với xã hội và với môi trường sống;

C35: Có trách nhiệm tuân thủ luật pháp, bảo vệ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.

                                                                                                                          

9. NGÀNH SINH HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Có kiến thức cốt lõi về lĩnh vực khoa học sự sống làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho nhóm ngành sinh học và sinh học ứng dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp và khả năng sáng tạo;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được các kiến thức của nhóm ngành sinh học để tiếp thu và phát triển các kiến thức chuyên sâu về sinh học;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Hiểu và áp dụng các kiến thức của ngành Sinh học để hình thành ý tưởng, xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các phương pháp, kỹ thuật, dự án trong ngành Sinh học;

C8: Áp dụng kiến thức thực tế và thực tập của ngành Sinh học để tiếp cận với môi trường công tác trong tương lai;

C9: Có khả năng làm việc độc lập, tự học hỏi, có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện, thích ứng với sự phức tạp của thực tế môi trường sống và làm việc, có kỹ năng sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C10: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức hiểu được các ý chính của một báo cáo về các chủ đề liên quan đến ngành Sinh học; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn; có thể viết được báo cáo và trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

C11: Tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực Sinh học;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C12: Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

C13: Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập, tự tin trong môi trường làm việc. Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, kỹ năng tạo động lực làm việc; có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành;

C14: Có kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, hình thành giả thuyết nghiên cứu. Có khả năng thiết kế và thực hiện các nghiên cứu khoa học và trình bày được kết quả dưới dạng thức báo cáo khoa học theo chuẩn mực trong nước và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế;

C15: Hiểu được vai trò và trách nhiệm của cử nhân khoa học Sinh học đối với sự phát triển của xã hội. Nắm được các quy định của xã hội đối với kiến thức chuyên môn. Có khả năng nhận biết và thích ứng với bối cảnh xã hội và ngoại cảnh;

C16: Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã được học vào thực tiễn công việc. Có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn và triển khai nghiên cứu. Sử dụng được các thiết bị và công nghệ trong lĩnh vực Sinh học;

2.2. Kỹ năng mềm

C17: Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

C18: Có kỹ năng quản lý thời gian công việc, có khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm;

C19: Có kỹ năng tổ chức các sự kiện, hội thảo, hội nghị, các buổi tập huấn… Có khả năng giao tiếp, trình bày, thuyết phục về lĩnh vực chuyên môn;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C20: Có tư cách đạo đức tốt, ý thức về trách nhiệm công dân, tuân thủ pháp luật của Nhà nước;

C21: Có ý thức làm việc chuyên nghiệp, chăm chỉ, nhiệt tình với công việc, tuân thủ các quy định của cơ quan, đơn vị, các văn bản pháp quy, đảm bảo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp;

C22: Có khả năng tự chủ, biết tự điều chỉnh, thích nghi với hoàn cảnh và môi trường làm việc;

C23: Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, đạo đức nghề nghiệp, có thái độ chuyên nghiệp và kỷ luật trong công việc;

C24: Có khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân trong lĩnh vực Sinh học;

C25: Trung thực, khách quan.

                                                                                                                          

10. NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Có kiến thức cốt lõi về lĩnh vực khoa học sự sống làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho nhóm ngành sinh học và sinh học ứng dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp và khả năng sáng tạo;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được các kiến thức của nhóm ngành sinh học ứng dụng để tiếp thu và phát triển các kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Sử dụng các kiến thức được học để hình thành ý tưởng, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện; đánh giá các phương pháp, kỹ thuật và dự án trong lĩnh vực công nghệ sinh học;

C8: Áp dụng các kiến thức lý thuyết và thực tế về công nghệ sinh học để có thể tiếp cận với môi trường làm việc trong tương lai;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Có trình độ ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề liên quan đến ngành Công nghệ sinh học; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến chuyên môn;

C10: Tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, có khả năng phát triển sự nghiệp cá nhân, nắm vững phương pháp cập nhật thông tin về chuyên môn;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C11: Có khả năng hoàn thành các công việc đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tế của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau. Có khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin, sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hoặc lý thuyết trong công nghệ sinh học. Có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề ở quy mô địa phương;

C12: Biết cách tổ chức và sắp xếp công việc, có thể làm việc độc lập, tự học hỏi, có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện. Tự tin và thích ứng được với sự phức tạp của thực tế môi trường sống và làm việc. Có kỹ năng sắp xếp kế hoạch công việc một cách khoa học và hợp lý. Có khả năng phát triển sự nghiệp của cá nhân và tạo được động lực làm việc. Có trình độ căn bản về tiếng Anh chuyên ngành và tin học chuyên ngành, có khả năng thuyết trình và trình bày ý tưởng;

C13: Có kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, hình thành giả thuyết nghiên cứu. Có thể thiết kế và thực hiện các nghiên cứu khoa học và trình bày được kết quả dưới hình thức báo cáo theo chuẩn mực khoa học;

C14: Hiểu được vai trò và trách nhiệm của Kỹ sư công nghệ sinh học đối với sự phát triển của xã hội. Nắm được các quy định của xã hội đối với kiến thức chuyên môn. Có khả năng nhận biết và thích ứng với bối cảnh xã hội và ngoại cảnh;

C15: Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã được học vào thực tiễn công việc. Có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn và triển khai nghiên cứu. Sử dụng được các thiết bị và công nghệ;

2.2. Kỹ năng mềm

C16:  Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

C17: Có kỹ năng quản lý thời gian công việc, có khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm;

C18: Có kỹ năng tổ chức các sự kiện, hội thảo, hội nghị, các buổi tập huấn;

C19: Có khả năng giao tiếp, trình bày và thuyết phục về lĩnh vực chuyên môn;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C20: Có tư cách đạo đức tốt, ý thức về trách nhiệm công dân, tuân thủ pháp luật của Nhà nước;

C21: Có ý thức làm việc chuyên nghiệp, chăm chỉ, tận tâm với công việc, tuân thủ các quy định của cơ quan, đơn vị, các văn bản pháp quy, đảm bảo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp;

C22: Có khả năng tự chủ, biết tự điều chỉnh, thích nghi với hoàn cảnh và môi trường làm việc;

C23: Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, đạo đức nghề nghiệp, có thái độ chuyên nghiệp và kỷ luật trong công việc;

C24: Có khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân trong lĩnh vực công nghệ sinh học;

C25: Trung thực và khách quan.

                                                                                                                          

11. NGÀNH VẬT LÝ HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành và nhóm ngành;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản của toán học, vật lý và hóa học làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Hiểu và áp dụng được những kiến thức về vật lý học để nghiên cứu khoa học, thực tập tại các nhà máy;

C8: Có khả năng tư duy giải quyết vấn đề, tiếp thu các kiến thức hiện đại, cập nhật và biết cách tiếp cận các thí nghiệm, thiết bị hiện đại trên môi trường làm việc, nghiên cứu thực tế;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin để khai thác được nguồn thông tin từ internet, tìm kiếm công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo;

C10: Vận dụng các kiến thức đã học trong học phần kỹ năng mền để có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C11: Có khả năng tự định hướng,thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể;

C12: Có thái độ cầu tiến, học tập suốt đời, trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, cótrách nhiệm trong công việc, đáng tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc;

C13: Luôn có tác phong làm việc chuyên nghiệp, dựa trên các chứng cứ khoa học, chính xác và có thái độ tôn trọng tác quyền của các nghiên cứu khác;

2.2. Kỹ năng mềm

C14: Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

C15: Kỹ năng giao tiếp: Có kỹ năng giao tiếp trực tiếp tốt, thành thạo các kỹ năng giao tiếp gián tiếp bằng văn bản qua thư điện tử hoặc phương tiện khác;

C16: Kỹ năng thuyết trình: Có khả năng thuyết trình tốt trước đám đông về các vấn đề văn hóa xã hội và lĩnh vực chuyên môn;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C17: Có kĩ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển cá nhân. Có khả năng thay đổi các mục tiêu cho phù hợp với yêu cầu của đơn vị dựa trên các nền tảng kiến thức cơ bản đã được trang bị.

C18: Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao. Có ý thức bảo vệ tổ quốc, đề xuất sáng kiến, giải pháp và vận động chính quyền, nhân dân tham gia bảo vệ môi trường và sự phát triển chung của toàn xã hội.

                                                                                                                          

12. NGÀNH HÓA HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành và nhóm ngành;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản của toán học, vật lý, hóa học, làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Hiểu được các kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực hóa học, cả lý thuyết lẫn thực hành, bao gồm hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa lý, hóa phân tích;

C8: Hiểu và vận dụng được những kiến thức về hóa học để thực hiện được nhiệm vụ trong các đơn vị nghiên cứu khoa học và cơ sở sản xuất;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Vận dụng được kiến thức tin học căn bản để có thể sử dụng thành thạo máy tính cùng các phần mềm chuyên dụng phục vụ công việc nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các công việc thực tế khác có liên quan đến chuyên ngành hóa học;

C10: Có thể sử dụng tốt tiếng Anh để tham khảo tài liệu khoa học thuộc chuyên ngành hóa học và các chuyên ngành khoa học tự nhiên có liên quan; có khả năng diễn đạt vấn đề khoa học bằng văn bản tiếng Anh;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C11: Có kỹ năng tiến hành tốt thực nghiệm hóa học; tham gia tổ chức hoặc chủ trì triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; tham gia vào nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu ở các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung tâm, viện nghiên cứu...; 

C12: Có kỹ năng sử dụng các thiết bị hiện đại và các công cụ cần thiết khác để nghiên cứu khoa học và phục vụ các công việc thực tế liên quan đến hóa học;

C13: Có khả năng phát hiện vấn đề, có kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, phục vụ triển khai thí nghiệm;

C14: Có kỹ năng thu thập dữ liệu thực nghiệm, xử lý và phân tích số liệu để rút ra kết luận khoa học;

2.2. Kỹ năng mềm

C15: Có kỹ năng trình bày các vấn đề khoa học bằng các hình thức: thuyết trình, văn bản, ảnh trình chiếu, để giảng giải, thảo luận học thuật;

C16: Có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề khoa học hóa học không quá phức tạp trong thực tế;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C17: Có ý thức trách nhiệm công dân, có đạo đức tốt, trung thực, có lối sống lành mạnh, tác phong khoa học, yêu nghề;

C18: Hiểu biết và tuân thủ pháp luật, chấp hành nội quy của đơn vị công tác;

C19: Có ý thức luôn tự rèn luyện, cập nhật kiến thức, tự học để nâng cao trình độ đáp ứng được nhu cầu đổi mới theo yêu cầu công việc;

C20: Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ); Có khả năng và phương pháp tự đào tạo, tiếp thu, cập nhật thông tin để tự nghiên cứu giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa học trong quá trình công tác.

                                                                                                                          

13. NGÀNH ĐỊA CHẤT HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành và nhóm ngành;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được kiến thức cơ bản của Khoa học trái đất làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Hiểu và vận dụng sáng tạo, có hiệu quả kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản (địa hóa, địa tầng, địa chất mỏ và kỹ thuật khai thác mỏ, đánh giá tài nguyên khoáng sản, kinh tế nguyên liệu khoáng, lập và phân tích các dự án đầu tư khai thác mỏ, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên…) vào triển khai các dự án nghiên cứu và sản xuất liên quan;

C8: Hiểu và áp dụng có hiệu quả các kiến thức liên ngành có liên quan để phân tích và đưa ra các giải pháp phù hợp trong địa chất;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Hiểu và áp dụng tốt kiến thức liên quan đến các vấn đề khoa học trái đất và đưa ra các giải pháp phù hợp trong lĩnh vực Địa chất, Khoáng sản;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C10: Có đạo đức nghề nghiệp (trung thực, trách nhiệm và cầu tiến), xây dựng được các kỹ năng lập kế hoạch cho nghề nghiệp tương lai, có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc; có thể làm việc độc lập, tự tin trong môi trường làm việc nhóm và hội nhập;

C11: Nhận thức và bắt kịp với kiến thức hiện đại, đặc biệt có kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành; có năng lực vận dụng sáng tạo kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp vào thực tiễn sản xuất;

C12: Có khả năng phát hiện, hình thành các vấn đề trong địa chất, có kỹ năng tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin, từ đó có được các kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp xử lý phù hợp;

C13: Có phương pháp làm việc khoa học, có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong quá trình hoạt động nghề nghiệp, từ đó có thể đúc rút được kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;

2.2. Kỹ năng mềm

C14: Có kỹ năng hình thành nhóm làm việc và vận hành nhóm làm việc hiệu quả;

C15: Có khả năng giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp qua thư điện tử và các phương tiện truyền thông. Kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân;

C16: Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, gồm giao tiếp dưới dạng nói, dạng văn bản, dạng thuyết trình đạt trình độ B1 hoặc tương đương;

C17: Sử dụng thành thạo phần mềm Microsoft Office, sử dụng tốt các phần mềm phục vụ cho công việc như MapInfo, AutoCAD…; sử dụng thành thạo Internet và các thiết bị văn phòng cơ bản;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C18: Có phẩm chất đạo đức tốt, sẵn sàng đương đầu với khó khăn, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ…, chủ động cập nhật kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp;

C19: Có năng lực tự chịu trách nhiệm, đáng tin cậy, hành xử chuyên nghiệp trong chuyên môn và trong giao tiếp xã hội, có tinh thần cầu tiến, hợp tác và hỗ trợ đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp;

C20: Có ý thức phục vụ cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, chấp hành đúng pháp luật, nội quy, quy chế cơ quan.

                                                                                                                          

14. NGÀNH ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành và nhóm ngành;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được kiến thức cơ bản của khoa học trái đất làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Vận dụng được các quy luật địa lý tự nhiên, nhân văn; sự tương tác lẫn nhau của các địa quyển và hoạt động con người để giải quyết các vấn đề tài nguyên môi trường và phân tích sự biến đổi của chúng theo không gian và thời gian trong thực tiễn;

C8: Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng trong phân tích, đánh giá và thành lập các bản đồ chuyên đề và bản đồ quy hoạch không gian lãnh thổ.

C9: Vận dụng được các kiến thức ngành Địa lý tự nhiên để giải quyết các vấn đề về sinh thái cảnh quan và môi trường; biến đổi khí hậu và tai biến thiên nhiên; địa lý tài nguyên và và môi trường, địa lý nhân văn và kinh tế sinh thái, địa lý du lịch và du lịch sinh thái, quy hoạch và sử dụng hợp lý lãnh thổ…

1.6. Kiến thức bổ trợ

C10: Có được những kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực xã hội có liên quan đến việc quy hoạch lãnh thổ, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C11: Có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá, quy hoạch và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề trong thực tiễn liên quan đến sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

C12: Có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc; nhận thức và học hỏi kiến thức hiện đại; làm việc độc lập, tự tin ở các môi trường làm việc khác nhau;

2.2. Kỹ năng mềm

C13: Có kỹ năng làm việc theo nhóm; có khả năng sắp xếp kế hoạch công việc một cách khoa học và hợp lý; có kỹ năng giao tiếp tốt trong các môi trường khác nhau; có khả năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn...

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C14: Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn địa lý tự nhiên; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể.

C15: Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của các nhà tuyển dụng trên nền tảng kiến thức chuyên môn đã được trang bị.

                                                                                                                          

15. NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành khoa học môi trường;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Hiểu, áp dụng và vận dụng các kiến thức về khoa học và kỹ thuật môi trường, tài nguyên thiên nhiên để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực Khoa học môi trường;

C7: Tiếp cận được với các kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại, xác định được những vấn đề môi trường toàn cầu đang diễn ra;

C8: Vận dụng được những kiến thức đã học về Khoa học môi trường để triển khai các nghiên cứu khoa học, hoặc thực tiễn công tác;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C9: Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về Khoa học môi trường để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến môi trường đất, nước, không khí, các tác động qua lại giữa con người và hệ sinh thái tự nhiên;

C10: Có khả năng thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên;

C11: Áp dụng được các kiến thức về Khoa học môi trường vào thực tiễn công việc như quản lý tài nguyên và môi trường, đánh giá tác động môi trường, kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái;

C12: Có khả năng xây dựng, triển khai và quản lý các chương trình dự án liên quan đến môi trường một cách hợp lý;

C13: Vận dụng các kiến thức đã học về Khoa học môi trường đáp ứng các yêu cầu trong thực tế ở các Viện nghiên cứu; các Trường Đại học và Cao đẳng; các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trong và ngoài nước;

C14: Có kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu phục vụ các nghiên cứu cũng như công việc sau khi tốt nghiệp;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C15: Có khả năng triển khai nghiên cứu khoa học một cách độc lập, vận dụng và cập nhật nhanh chóng các kiến thức mới vào thực tế;

C16: Hiểu và vận dụng kiến thức ngành Khoa học môi trường một cách thuần thục để hình thành các ý tưởng, xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các phương án, dự án trong lĩnh vực Khoa học môi trường;

C17: Có khả năng làm việc nhóm và tổ chức nhóm làm việc phục vụ công tác chuyên môn;

C18: Có khả năng tiếng Anh chuyên ngành đủ để tham khảo tài liệu phục vụ nghiên cứu. Có khả năng viết và trình bày được báo cáo khoa học liên quan đến chuyên ngành;

C19: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở các chương trình đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ trong nước và quốc tế về Khoa học môi trường hoặc các ngành liên quan. Có khả năng tham gia các các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong nghiên cứu cơ bản, ứng dụng về khoa học và công nghệ môi trường;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C20: Có kỹ năng thực hiện các công việc đòi hỏi vận dụng lý thuyết và thực tiễn của ngành Khoa học môi trường. Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin về các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành đào tạo. Sử dụng hợp lý các tiến bộ về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề liên quan đến ngành học. Có trình độ chuyên môn đáp ứng công việc sau khi tốt nghiệp;

C21: Có đạo đức nghề nghiệp như trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy; biết cách xây dựng mục tiêu phát triển chuyên môn và định hướng nghề nghiệp; có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc, cũng như làm việc độc lập, tự tin; có kỹ năng tạo động lực làm việc; kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, kỹ năng đồ họa và ứng dụng tin học trong hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội;

C22: Có khả năng phát hiện vấn đề, tìm kiếm tài liệu và triển khai các thí nghiệm liên quan;

C23: Hiểu đánh giá được tầm quan trọng của ngành Khoa học môi trường đối với sự phát triển của địa phương, quốc gia và khu vực. Tiếp cận được xu hướng phát triển của ngành Khoa học môi trường trên thế giới để định hướng trong công tác;

C24: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Khoa học môi trường có thể đảm nhận các vị trí công tác như: Giảng viên chuyên ngành tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp; Cán bộ nghiên cứu ở các viện, trung tâm nghiên cứu; Chuyên viên tại các Sở TNMT, Sở KHCN, Sở NN&PTNT,…; làm việc tại tại các nhà máy, cơ sở sản xuất, các công ty,.. có liên quan đến nghiên cứu, quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường. Làm việc tại các dự án chính phủ và phi chính phủ về nghiên cứu bảo vệ môi trường, phục hồi sinh thái và quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên;

2.2. Kỹ năng mềm

C25: Sinh viên tốt nghiệp cử nhân ngành Khoa học môi trường có các kỹ năng cá nhân cần thiết như thích ứng nhanh với môi trường thực tế, có kỹ năng học và tự học, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng sử dụng thành thạo công cụ hỗ trợ như tin học, thiết bị nghiên cứu phục vụ chuyên môn; sẵn sàng tiên phong và đối mặt với rủi ro; biết lắng nghe và phân tích các góp ý, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc; có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện; biết cách quản lý thời gian và nguồn lực;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C26: Có kỹ năng độc lập trong công việc; có khả năng tư duy logic, phân tích đa chiều; có kỹ năng xây dựng mục tiêu, phát triển cá nhân; có trách nhiệm và đam mê trong công việc, biết vận dụng các kiến thức đã được trang bị đóng góp vào sự phát triển của đơn vị công tác; đương đầu với những thách thức và khó khăn để giải quyết vấn đề, nội dung công việc đã đặt ra.

                                                                                                                          

16. NGÀNH TOÁN HỌC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Có kiến thức cơ sở về toán học, làm nền tảng cho việc nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng các nhóm ngành Toán học và Thống kê;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được kiến thức của nhóm ngành toán học để tiếp cận kiến thức về các ngành liên quan đến toán học;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Có đầy đủ các kiến thức về Giải tích, Đại số để giảng dạy trong các trường cấp 2, 3 hoặc cao đẳng;

C8: Có thể dùng các phương pháp trong Tối ưu Toán học hay Xác suất Thống kê để giải quyết các vấn đề liên quan trong doanh nghiệp hay một số cơ quan nhà nước như Cục Thống kê, Sở Khoa học Công nghệ,…;

C9: Có khả năng mô hình hóa toán học các bài toán thực tế;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C10: Hiểu và vận dụng được các kiến thức khoa học  tự nhiên như Cơ học, Công nghệ Thông tin  làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành Toán học;

C11: Có kiến thức ngoại ngữ trong chuyên ngành Toán;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C12: Có khả năng sử dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng ở quy mô địa phương, vùng miền hay ở các cơ quan;

C13: Có đạo đức nghề nghiệp như trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy;

C14: Có khả năng độc lập giải quyết công việc, bên cạnh đó cũng có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với đồng nghiệp;

2.2. Kỹ năng mềm

C15: Có khả năng nắm bắt, xác định đâu là cốt lõi của vấn đề;

C16: Có khả năng thuyết trình, trình bày một vấn đề ở tập thể;

C17: Có khả năng xử lý, phân tích và biện luận số liệu thành thạo;

2.3. Kỹ năng bổ trợ

C18: Có các kỹ năng cần thiết về các ứng dụng của tin học để phục vụ cho công việc;

C19: Có khả năng tìm hiểu và sử dụng phần mềm mới, có thể phục vụ cho công việc;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C20: Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình đô chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể;

C21: Có đạo đức nghề nghiệp như trung thực, có trách nhiệm và đáng tin cậy.

                                                                                                                          

17. NGÀNH TOÁN ỨNG DỤNG

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Có kiến thức cơ sở về toán học, làm nền tảng cho việc nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng các nhóm ngành Toán học và Thống kê;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được kiến thức của nhóm ngành toán học để tiếp cận kiến thức về các ngành liên quan đến toán học;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Có đầy đủ các kiến thức về Toán và Tin để giảng dạy trong các trường cấp 2, 3 hay cao đẳng;

C8: Có thể lập trình bằng các ngôn ngữ C++ hay Java để giải quyết các bài toán ở một số công ty hay cơ quan nhà nước. Có khả năng giải quyết một số bài toán thực tế có mô hình toán học đơn giản;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Hiểu và vận dụng được các kiến thức khoa học  tự nhiên như Cơ học, Công nghệ Thông tin  làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành Toán Ứng Dụng;

C10: Có kiến thức ngoại ngữ trong chuyên ngành Toán Ứng Dụng;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C11: Có khả năng sử dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng ở quy mô địa phương, vùng miền hay ở các cơ quan;

C12: Có đạo đức nghề nghiệp như trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy;

C13: Có khả năng độc lập giải quyết công việc, bên cạnh đó cũng có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với đồng nghiệp;

2.2. Kỹ năng mềm

C14: Có khả năng nắm bắt, xác định đâu là cốt lõi của vấn đề;

C15: Có khả năng thuyết trình, trình bày một vấn đề ở tập thể;

C16: Có khả năng xử lý, phân tích và biện luận số liệu thành thạo;

2.3. Kỹ năng bổ trợ

C17: Có các kỹ năng cần thiết về các ứng dụng của tin học để phục vụ cho công việc;

C18: Có khả năng tự tìm hiểu và sử dụng phần mềm mới, có thể phục vụ cho công việc;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C19: Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình đô chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể;

C20: Có đạo đức nghề nghiệp như trung thực, có trách nhiệm và đáng tin cậy.

                                                                                                                          

18. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C4: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản liên quan đến xác suất, phương pháp tính phục vụ cho công nghệ thông tin;

C5: Hiểu được cơ chế hoạt động chung của hệ thống máy tính, các bộ phận, cấu trúc của máy tính;

C6: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành trong việc đọc, hiểu các tài liệu chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C7: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về Toán rời rạc để xây dựng các thuật toán, tối ưu các giải pháp trong công nghệ;

C8: Hiểu và vận dụng được các kiến thức liên quan đến cấu trúc dữ liệu; vận dụng được các thuật toán cơ bản trên các cấu trúc dữ liệu để viết chương trình theo phương pháp hướng thủ tục và phương pháp hướng đối tượng bằng một ngôn ngữ lập trình bậc cao;

C9: Hiểu và vận dụng được kiến thức về cơ sở dữ liệu; phương pháp phân tích và thiết kế các hệ thống thông tin; cách thiết lập và thao tác với một số hệ quản trị dữ liệu;

C10: Hiểu nguyên lý cơ bản chung hệ điều hành của máy tính; hiểu các kiến thức cơ bản về mạng máy tính, các bộ phận, các giao thức, cách thức truyền dữ liệu trên mạng;

C11: Hiểu được các kiến thức cơ bản của khoa học Trí tuệ nhân tạo. Hiểu và vận dụng được các phương pháp tìm kiếm lời giải vào bài toán thực tế, đặc biệt đối với các phương pháp heuristic. Nắm vững được ít nhất một ngôn ngữ để biểu diễn tri thức và lập luận suy diễn đối với từng loại các bài toán;

C12: Hiểu các khái niệm chung về quy trình phát triển phần mềm, các kỹ thuật xây dựng một hệ thống phần mềm có chất lượng;

C13: Hiểu các khái niệm cơ bản của đồ họa; kỹ thuật cài đặt các mô hình đồ họa 2D và 3D;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

Chuyên ngành Khoa học máy tính

C14: Hiểu được các phương pháp phân tích và thiết kế thuật toán, phương pháp đánh giá độ phức tạp thuật toán; vận dụng được kiến thức về lý thuyết mật mã, lý thuyết nhận dạng, lập trình logic để xây dựng các chương trình có khả năng xử lý thông minh cho nhiều loại dữ liệu khác nhau như văn bản, tiếng nói, hình ảnh;

C15: Hiểu các bước của quá trình khai phá dữ liệu; các phương pháp phân cụm, phân lớp dữ liệu; luật quyết định và luật kết hợp;

C16: Hiểu các kiến thức cơ bản và những kỹ thuật xử lý ảnh; vận dụng được kiến thức để giải quyết những bài toán xử lý ảnh cơ bản, xây dựng được các ứng dụng xử lý ảnh đơn giản, dựa vào đó để có thể phát triển các bài toán xử lý ảnh phức tạp khác;

Chuyên ngành Hệ thống thông tin

C17: Hiểu và vận dụng được các kỹ thuật phân tích và phương pháp thiết kế một số thuật toán cơ bản, phương pháp đánh giá độ phức tạp thuật toán;

C18: Hiểu được các nguyên lý của hệ cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Hiểu và vận dụng được các kiến thức về lý thuyết mật mã trên các hệ thống thông tin; Hiểu được cách xây dựng và khai thác một hệ thống thông tin phần mềm mã nguồn mở;

C19: Hiểu được một số kỹ thuật trong khai phá dữ liệu và phương pháp thiết kế một hệ hỗ trợ quyết định;

Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

C20: Hiểu biết về quản trị dự án phần mềm, vận dụng được các bước, giai đoạn, công việc trong quy trình phát triển phần mềm để tổ chức, thực hiện, triển khai các phần mềm giải quyết các vấn đề trong xã hội;

C21: Vận dụng ngôn ngữ lập trình và các công nghệ, công cụ, kỹ thuật lập trình có liên quan để cài đặt các phần mềm trong các dự án;

C22: Vận dụng được các phương pháp đánh giá, kiểm định một dự án công nghệ phần mềm được triển khai trên các nền tảng, hệ điều hành khác nhau;

Chuyên ngành Mạng và Truyền thông

C23: Hiểu biết về nguyên lý, phương pháp thiết kế, phát triển và triển khai ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ về mạng máy tính, các hệ thống truyền thông dữ liệu, các dịch vụ truyền thông trên mạng, Internet.

C24: Phân tích được các yêu cầu về kỹ thuật truyền dữ liệu trong các hệ thống mạng truyền dẫn quang, không dây di động, và các công nghệ mạng thế hệ mới nhằm đánh giá hiệu năng, xây dựng được các dịch vụ về mạng và an toàn thông tin

C25: Vận dụng để thiết kế, triển khai, quản trị các hệ thống truyền thông và các dịch vụ trên mạng trong các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh và cơ quan nhà nước.

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C26: Vận dụng các kiến thức cơ bản về Toán, Công nghệ thông tin trong khoa học công nghệ và đời sống;

C27: Lập trình thành thạo và biết sử dụng các công cụ phần mềm hỗ trợ;

C28: Biết và vận dụng được quy trình thiết kế phần mềm, phân đoạn quy trình thiết kế và phương pháp tiếp cận;

C29: Biết tìm kiếm, cập nhật, tổng hợp, khai thác thông tin;

C30: Biết tối ưu hóa phương pháp triển khai công việc; biết sử dụng các kiến thức chuyên môn một cách linh hoạt.

2.2. Kỹ năng mềm

C31: Có khả năng sắp xếp kế hoạch một cách khoa học và hợp lý, thích ứng nhanh với những thay đổi về khoa học và công nghệ, có khả năng đương đầu với rủi ro trong công việc. Có khả năng tự học và tự cấp nhập kiến thức để nâng cao khả năng chuyên môn. Nắm vững các công cụ bổ trợ (máy tính, ngoại ngữ …);

C32: Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

C33: Có khả năng tổ chức, phân công đơn vị. Đánh giá được hoạt động của các cá nhân trong đơn vị và liên kết được các thành viên trong đơn vị;

C34: Có kĩ năng cơ bản trực tiếp hoặc bằng văn bản qua thư điện tử và các phương tiện khác. Có khả năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn.

C35: Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C36: Ngay sau khi ra trường, có khả năng tham gia vào các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu tại các trường Đại học, Cao đẳng và Phổ thông, các Viện nghiên cứu;

C37: Có năng lực làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong các công ty, doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

C38: Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có trách nhiệm trong công việc, đáng tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc;

C39: Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao. Có ý thức bảo vệ tổ quốc, đề xuất sáng kiến, giải pháp và vận động chính quyền, nhân dân tham gia bảo vệ môi trường và sự phát triển chung của toàn xã hội.

                                                                                                                          

19. NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về công cụ toán (Đại số tuyến tính và hình học giải tích, Phép tính vi tích phân hàm một biến, Phép tính vi tích phân hàm nhiều biến, Cơ sở toán, Toán chuyên ngành…);

C6: Hiểu được kiến thức về vật lý, các kiến thức cơ bản về điện tử - viễn thông (ví dụ: Lý thuyết mạch, Kỹ thuật số, Cấu kiện điện tử, quang điện tử…);

C7: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành trong việc đọc, hiểu các tài liệu chuyên môn;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C8: Có các kiến thức cơ bản và nâng cao về kỹ thuật lập trình, sử dụng thành thạo một vài ngôn ngữ lập trình phổ dụng;

C9: Nắm vững các kiến thức về cấu trúc vi xử lý, vi điều khiển, các cấu trúc và hoạt động của máy tính;

C10: Hiểu và vận dụng các kiến thức về cơ sở kỹ thuật chuyển mạch, cơ sở truyền dữ liệu, cấu trúc các thiết bị đầu cuối và dịch vụ viễn thông;

C11: Hiểu và vận dụng kiến trúc các hệ thống tương tự và hệ thống số, đồng thời hiểu các kỹ thuật xử lý, phân tích, thiết kế các hệ thống thông tin mới;

C12: Hiểu và vận dụng các vấn đề lý thuyết tín hiệu liên quan về mạch điện tử và hệ thống viễn thông, đồng thời vận dụng các kỹ thuật xử lý số tín hiệu trong các hệ thống điện tử - viễn thông;

C13: Hiểu và vận dụng các lý thuyết và kỹ thuật chuyên sâu cho lĩnh vực siêu cao tần làm nền tảng cho việc xây dựng các hoạt động truyền tin vô tuyến;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

Chuyên ngành Kỹ thuật máy tính

C14: Nắm vững các kiến thức về điện tử, kiến trúc máy tính, cấu trúc các hệ vi xử lý, những nguyên lý cơ bản của xử lý tín hiệu số. Từ đó có thể áp dụng các kiến thức này trong những lĩnh vực về điện tử, tự động hóa để phân tích, thiết kế hệ thống;

C15: Hiểu được các khái niệm và nguyên lý chung của các hệ thống nhúng. Nắm bắt và sử dụng thành thạo một vài ngôn ngữ thông dụng được dùng để lập trình cho các hệ thống nhúng. Từ đó, người học có khả năng thiết kế và thi công một hệ thống nhúng phù hợp với các yêu cầu bài toán trong thực tế;

C16: Hiểu được các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống tích hợp cỡ lớn VLSI. Nắm bắt và sử dụng được một số ngôn ngữ mô tả phần cứng thông dụng. Có kỹ năng sử dụng một số công cụ thiết kế VLSI chuyên dụng để từ đó có thể thiết kế, thực thi một hệ thống tích hợp số với kích thước vừa và nhỏ;

Chuyên ngành Hệ thống viễn thông

C17: Nắm vững các tiêu chuẩn và quy trình xử lý các sự cố kỹ thuật trong các hệ thống thông tin: cáp quang, vi ba, thông tin di động;

C18: Thiết kế, lắp đặt, vận hành, khai thác các thiết bị viễn thông và hệ thống mạng máy tính;

C19: Nghiên cứu, tiếp cận với các thiết bị quang điện tử và hệ thống viễn thông mới hướng tới mục tiêu cải tiến và thiết kế sản phẩm mới;

Chuyên ngành Vô tuyến điện tử

C20: Nắm bắt lý thuyết tín hiệu và các kỹ thuật xử lý tín hiệu trong các hệ thống điện tử - viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống;

C21: Hiểu được nguyên lý của kỹ thuật mã hóa cũng như mật mã trong truyền thông hiện đại, từ đó có thể xây dựng các chương trình hoặc mạch điện dùng cho việc mã hóa và giải mã;

C22: Nắm bắt được các hoạt động truyền dẫn vô tuyến từ môi trường lan truyền, đặc điểm tín hiệu vô tuyến, kỹ thuật thu phát tín hiệu trong các hệ thống truyền thông hiện đại;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C23: Vận dụng được các kiến thức đã học về điện tử - viễn thông vào trong công việc, cuộc sống và nghiên cứu khoa học;

C24: Biết cách tìm kiếm, tổng hợp, cập nhật, xử lý thông tin phù hợp với yêu cầu công việc;

C25: Sử dụng thành thạo máy tính, thiết bị đo lường điện tử - viễn thông, các công cụ phần mềm;

2.2. Kỹ năng mềm

C26: Có khả năng soạn thảo văn bản, thư điện tử và khả năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn;

C27: Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C28: Ngay sau khi ra trường, có khả năng tham gia vào các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu tại các trường Đại học, Cao đẳng, các Viện nghiên cứu;

C29: Có năng lực làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong các công ty, doanh nghiệp trong lĩnh vực Điện tử viễn thông;

C30: Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có trách nhiệm trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc;

C31: Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao.

                                                                                                                          

20. NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên - kỹ thuật làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành và nhóm ngành;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được kiến thức của nhóm ngành kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa để tiếp cận kiến thức các ngành liên quan;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Kỹ thuật Địa chất (Địa chất thủy văn - Địa chất công trình) nhằm vận dụng vào thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học tại các cơ quan có liên quan đến ngành nghề đào tạo;

C8: Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp các tài liệu, số liệu nhằm định hướng cho nghiên cứu của bản thân, đồng thời trực tiếp thực hiện các yêu cầu khoa học, từ đó có khả năng tiếp cập với môi trường làm việc sau khi hoàn thành chương trình Đại học;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C9: Vận dụng được kiến thức về cách tổ chức nhóm cho các hoạt động khoa học và thực tiễn, phương pháp lấy thông tin và truyền tải chính xác các kiến thức chuyên môn đến những đối tượng khác nhau;

C10: Vận dụng được các khái niệm nghiên cứu trong khoa học. Cách lựa chọn, xây dựng và triển khai một vấn dề trong nghiên cứu khoa học;

C11: Thuyết trình được các vấn đề thuộc lĩnh vực Kỹ thuật địa chất, trao đổi chuyên môn trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện khác;

C12: Sử dụng được ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường và viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày - thảo luận được các ý kiến liên quan đến chuyên môn. Có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo liên quan đến ngành nghề đào tạo;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C13: Hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp đòi hỏi ứng dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành nghề đào tạo trong các bối cảnh khác nhau. Có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề mang tính địa phương đến khu vực;

C14: Phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng của ngành nghề đào tạo;

C15: Làm việc độc lập, tự tin trong công việc và tạo động lực làm việc cho đồng nghiệp. có kĩ năng xây dựng mục tiêu cá nhân. Xây dựng mục tiêu cá nhân và phát triển sự nghiệp chuyên môn;

2.2. Kỹ năng mềm

C16: Có kỹ năng về khởi nghiệp, tự tìm kiếm việc làm và có đạo đức nghề nghiệp trong chuyên môn;

C17: Có kỹ năng tự chủ, tự đánh giá nguồn thông tin, thu thập và xử lý thông tin, viết báo cáo và trình bày các chủ đề liên quan đến chuyên môn hoặc các vấn đề liên quan khác phục vụ cho sự phát triển của bản thân, những người xung quanh và cho hoạt động nghiên cứu;

C18: Có kỹ năng làm việc theo nhóm, lập và duy trì hoạt động cho các nhóm có cùng mục tiêu. Đưa ra chiến lược phát triển nhóm và thúc đẩy sự tương tác với các nhóm liên quan;

C19: Có kỹ năng tổ chức, phân công nhiệm vụ và đánh giá được hoạt động của các cá nhân cũng như liên kết được các thành viên trong đơn vị;

C20: Có kỹ năng sắp xếp thông tin, ý tưởng, lập luận và giao tiếp bằng các văn bản hoặc các phương tiện truyền thông khác, thuyết trình với các cá nhân tổ chức, khả năng đàm phán, thuyết phục và quyết định trên nền tảng đạo đức tốt, có trách nhiệm với bản thân, xã hội và tuân theo pháp luật;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C21: Có năng lực làm việc độc lập hoặc theo nhóm với các công việc và điều kiện làm việc khác nhau liên quan đến chuyên ngành đào tạo, chịu trách nhiệm cá nhân và với nhóm về những việc đã phân công;

C22: Có năng lực nắm bắt nhanh chuyên môn, định hướng hoạt động và hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc liên quan đến chuyên môn;

C23: Có năng lực tổ chức nhóm chuyên môn, đặt ra mục tiêu và điều hành hoạt động nhóm, định hướng công viêc, đưa ra nhận xét, kết luận chuyên môn liên quan đến chuyên ngành đào tạo;

C24: Có năng lực lập kế hoạch, định hướng và phát triển chuyên ngành KTĐC. Đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động thuộc chuyên ngành đào tạo;

C25: Có năng lực lập kế hoạch hoạt động, phát huy tối đa năng lực lao động, sáng tạo của từng thành viên và của cả nhóm;

C26: Có năng lực phát triển chuyên môn, tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

C27: Có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi về cách mạng công nghiệp 4.0.

                                                                                                                          

21. NGÀNH KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên - kỹ thuật làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành và nhóm ngành;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được kiến thức của nhóm ngành kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa để tiếp cận kiến thức các ngành liên quan;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững kiến thức về quy luật thành tạo, phát triển và tác động lẫn nhau của các địa quyển, sự phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường;

C8: Nắm vững những kiến thức cơ sở về đo vẽ bản đồ, viễn thám, trắc địa (trắc địa các dạng công trình, trắc địa mỏ, quan trắc biến dạng công trình);

C9: Các phần mềm, công nghệ chuyên môn như: ArcGIS, Mapinfor, Envi, DPSurvey, MicroStation, phần mềm GPS… và các phền mềm kèm theo các thiết bị trắc địa trong đo vẽ bản đồ, trắc địa;

C10: Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thành lập bản đồ các hiện tượng và quá trình tự nhiên, các dạng hoạt động sản xuất, có khả năng sử dụng các công cụ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý, mô hình hoá và sử dụng các phần mềm chuyên dụng nghiên cứu sự phân hoá lãnh thổ và diễn biến theo thời gian của các đối tượng địa lý ở các quy mô khác nhau;

C11: Phân tích và áp dụng được các kiến thức ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ vào khảo sát đánh giá và thành lập bản đồ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo các hướng: Sinh thái cảnh quan và môi trường, tai biến thiên nhiên, Địa lý tài nguyên và và môi trường, Địa lý nhân văn và Kinh tế sinh thái, Địa lý du lịch và du lịch sinh thái, Quy hoạch và sử dụng hợp lý lãnh thổ;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C12: Những kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực xã hội có liên quan đến việc quy hoạch, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;

C13: Những kiến thức tin học có liên quan đến mô hình hóa, thành lập bản đồ phân bố các dạng tài nguyên, phân vùng môi trường và quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C14: Sinh viên có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá, đề xuất các giải pháp khoa học nhằm giải quyết những vấn đề trong thực tiễn hoạt động khai thác, bảo vệ, bảo tồn tài nguyên, quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học ở quy mô quốc gia, vùng và từng khu vực cụ thể;

C15: Thực hiện quy hoạch - dự báo - phòng chống - xử lý các tai biến tự nhiên trong các hoạt động khai thác tài nguyên; Đánh giá, lập phương án quy hoạch và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho các hoạt động phát triển, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững ở quy mô vùng và địa phương;

C16: Có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc; nhận thức và học hỏi kiến thức hiện đại; làm việc độc lập, tự tin các môi trường làm việc khác nhau;

2.2. Kỹ năng mềm

C17: Có kỹ năng làm việc theo nhóm; có khả năng sắp xếp kế hoạch công việc một cách khoa học và hợp lý;

C18: Có kỹ năng giao tiếp tốt trong các môi trường khác nhau; có khả năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C19: Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn trắc địa - bản đồ, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn;

C20: Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của các nhà tuyển dụng trên nền tảng kiến thức chuyên môn đã được trang bị.

                                                                                                                          

22. NGÀNH KIẾN TRÚC

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Nắm và vận dụng kiến thức khoa học cơ bản và cơ sở ngành trong việc học tập các kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực kiến trúc và xây dựng;

C6: Nắm và vận dụng các kiến thức về kỹ thuật xây dựng, kết cấu và phương pháp thi công công trình, môi trường và kỹ thuật đô thị, luật xây dựng và kinh tế xây dựng vào thiết kế và triển khai đồ án;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C7: Nắm và vận dụng được các phương pháp sáng tác kiến trúc, thể hiện kiến trúc, các nguyên lý thiết kế các loại công trình dân dụng và công nghiệp vào quá trình thiết kế kiến trúc;

C8: Hiểu biết về lịch sử kiến trúc Việt Nam và thế giới, về bảo tồn di sản và cảnh quan để vận dụng vào sáng tác kiến trúc;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C9: Có khả năng thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế đô thị, cảnh quan và bảo tồn, thiết kế nội, ngoại thất công trình;

C10: Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, tiếp cận các giá trị văn hóa nghệ thuật của thế giới trong hoạt động nghề nghiệp làm cơ sở cho việc nghiên cứu ở bậc học cao hơn;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C11: Bổ sung, cập nhật các chuyên đề về kiến trúc phù hợp với bối cảnh xã hội;

C12: Trang bị kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học và xây dựng đề tài đồ án tốt nghiệp;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C13: Có kỹ năng lập và thể hiện hồ sơ thiết kế kiến trúc bằng các phương pháp đồ họa, khả năng triển khai hồ sơ thiết kế;

C14: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, lựa chọn giữa các vấn đề và tìm ra cách giải quyết phù hợp;

2.2. Kỹ năng mềm

C15: Có kỹ năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, hoạt động nhóm, phát triển và tiến triển nhóm, lãnh đạo nhóm, khả năng làm việc trong các nhóm khác nhau;

C16: Có kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân, giao tiếp bằng văn bản, khả năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành để đọc hiểu nội dung chính của vấn đề, diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C17: Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc;

C18: Kiên trì, tự tin, trung thực, tác phong làm chuyên nghiệp, nhiệt tình và say mê công việc, thái độ cầu thị.

                                                                                                                          

23. NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Có kiến thức về khoa học xã hội và tâm lý cơ bản làm nền tảng lý luận và thực tiễn đáp ứng yêu cầu thực hành và phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ xã hội;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Nắm vững kiến thức cơ bản của nhóm ngành về pháp luật, an sinh xã hội, văn hóa, phát triển, các phương pháp nghiên cứu cơ bản…để làm cơ sở và hỗ trợ quá trình lĩnh hội và vận dụng các kiến thức chuyên sâu về công tác xã hội;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Nắm vững lịch sử và cơ sở hình thành nghề Công tác xã hội trên thế giới và ở Việt Nam với tư cách là một ngành khoa học và một nghề chuyên môn;

C8: Nắm vững và vận dụng một cách linh hoạt các lý thuyết cơ bản trong Công tác xã hội như lý thuyết nhu cầu, nhận thức – hành vi, hệ thống sinh thái;

C9: Nắm vững kiến thức cơ bản về chính sách xã hội, cấu trúc xã hội và hệ thống phúc lợi xã hội, hành vi con người, môi trường xã hội; và có thể linh hoạt vận dụng trong quá trình thực hành nghề nghiệp;

C10: Am hiểu và vận dụng các lý thuyết và tiến trình thực hành công tác xã hội căn bản cũng như các phương pháp thực hành Công tác xã hội tổng quát vào quá trình can thiệp và hỗ trợ cho các nhóm đối tượng khác nhau ở các cấp độ khác nhau;

C11: Nắm vững các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cũng như các yêu cầu về tư cách đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội; và biết cách thể hiện chúng trong quá trình thực hành công tác xã hội;

C12: Nắm vững kiến thức về phương pháp luận nghiên cứu khoa học cũng như các phương pháp nghiên cứu xã hội học và công tác xã hội, cụ thể các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính ở mức căn bản;

1.6. Kiến thức bổ trợ

C13: Nắm vững và có thể vận dụng được kiến thức về tổ chức nhóm cho các hoạt động khoa học và thực tiễn, phương pháp lấy thông tin và truyền tải thông tin chính xác cho các kiến thức chuyên môn đến các đối tượng khác nhau;

C14: Hiểu rõ những vấn đề xã hội trong bối cảnh thế giới và Việt Nam hiện nay và nắm vững hệ thống và các lĩnh vực an sinh xã hội ở Việt Nam;

C15: Hiểu rõ sự đa dạng và khác biệt về văn hóa, lối sống, tôn giáo, tín ngưỡng của nhiều nhóm dân tộc và đối tượng khác nhau trong thực tiễn;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C16: Có khả năng nhận diện, phân tích và đánh giá đúng vấn đề và nhu cầu của các nhóm đối tượng trong quá trình thực hành nghề nghiệp;

C17: Biết tổ chức quá trình thực hành nghề nghiệp phù hợp: sàng lọc, phân loại, tiếp nhận đối tượng, thu thập thông tin, đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi và giám sát, lượng giá…;

C18: Có kỹ năng giao tiếp, xây dựng mối quan hệ, tương tác tốt, tư vấn, tham vấn với đối tượng khi thực hành nghề;

C19: Có khả năng áp dụng các quy điều và nguyên tắc đạo đức của nghề công tác xã hội một cách linh hoạt và phù hợp;

C20: Có khả năng tư duy khoa học và tư duy phản biện trong nghiên cứu và thực hành Công tác xã hội; có thể viết, thực hiện và quản lý các đề tài khoa học hoặc dự án liên quan đến Công tác xã hội ở quy mô nhỏ;

C21: Có khả năng phản biện và thực hành chính sách (vận động, đề xuất điều chỉnh chính sách…) ở mức cơ bản;

C22: Có khả năng tham gia cung cấp, thực hiện các dịch vụ công tác xã hội có yêu cầu đơn giản về lý thuyết, phương pháp và kỹ năng thực hành công tác xã hội gồm: tư vấn, tham vấn, trị liệu, phục hồi chức năng, giáo dục, đàm phán;

2.2. Kỹ năng mềm

C23: Có kỹ năng về khởi nghiệp, tự tìm kiếm việc làm và có đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hành nghề;

C24: Có khả năng thích nghi và hòa nhập với những môi trường nghề nghiệp đa văn hóa;

C25: Có kỹ năng tự chủ: tự đánh giá nguồn thông tin, thu thập và xử lý thông tin, viết báo cáo và trình bày một chủ đề liên quan đến chuyên môn hoặc liên quan đến văn hóa, lối sống nhằm phục vụ cho sự phát triển của bản thân, cho những người xung quanh và cho hoạt động nghiên cứu;

C26: Có kỹ năng làm việc theo nhóm, lập và duy trì hoạt động cho các nhóm có cùng mục tiêu; biết đưa ra chiến lược phát triển nhóm và thúc đẩy sự tương tác với các nhóm liên quan;

C27: Có kỹ năng điều hành, phân công công việc và đánh giá hiệu quả hoạt động của nhóm và từng thành viên trong nhóm;

C28: Có kỹ năng sắp xếp thông tin, sắp xếp ý tưởng, lập luận và giao tiếp bằng văn bản và các phương tiện truyền thông, thuyết trình với các cá nhân, tổ chức; có khả năng đàm phán, thuyết phục và quyết định trên nền tảng đạo đức tốt, có trách nhiệm với bản thân, với xã hội và tuân theo luật pháp;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C29: Có năng lực làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm với các công việc và điều kiện làm việc khác nhau liên quan đến chuyên môn được đào tạo, chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm đối với nhóm về những việc mình được phân công;

C30: Có năng lực nắm bắt chuyên môn, định hướng hoạt động và hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc liên quan đến chuyên môn phụ trách;

C31: Có năng lực tổ chức nhóm chuyên môn, đặt ra mục tiêu và điều hành hoạt động nhóm, định hướng công việc, đưa ra nhận xét, kết luận chuyên môn liên quan đến nhiệm vụ phân công;

C32: Có năng lực lập kế hoạch, định hướng và phát triển;

C33: Có năng lực phát triển chuyên môn, tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

                                                                                                                          

24. NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Chuẩn về kiến thức

1.1. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

C1: Có kiến thức về Giáo dục thể chất, An ninh quốc phòng và nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;

C2: Vận dụng được kiến thức ngoại ngữ (đạt chứng chỉ B1 hoặc tương đương) trong giao tiếp thông thường;

1.2. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Trường Đại học Khoa học

C3: Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn (đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo ban hành theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 13/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin);

C4: Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm trong công tác chuyên môn;

1.3. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

C5: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành và nhóm ngành;

1.4. Kiến thức chung nhóm ngành

C6: Vận dụng được kiến thức cơ bản của quản lý tài nguyên và môi trường làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành;

1.5. Kiến thức về nghề nghiệp

C7: Vận dụng được các quy luật tự nhiên, nhân văn; sự tương tác lẫn nhau của các thành phần môi trường và hoạt động con người để tìm ra các phương thức sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

C8: Có khả năng vận dụng các phương pháp phân tích và quan trắc môi trường đất, nước, không khí; sử dụng được các phần mềm chuyên dụng trong các nghiên cứu tài nguyên và môi trường;

C9: Vận dụng các kiến thức đã được trang bị để giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

1.6. Kiến thức bổ trợ

C10: Có được các kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực xã hội có liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường;

2. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng về nghề nghiệp

C11: Có kỹ năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá, đề xuất các giải pháp khoa học nhằm quản lý và bảo vệ từng dạng tài nguyên hoặc quản lý tổng hợp lãnh thổ; có khả năng đánh giá tác động môi trường; phân tích, quan trắc, kiểm soát ô nhiễm môi trường và quy hoạch môi trường;

C12: Có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc; nhận thức và học hỏi kiến thức hiện đại; làm việc độc lập, tự tin ở trong các môi trường làm việc khác nhau;

2.2. Kỹ năng mềm

C13: Có kỹ năng làm việc theo nhóm; có khả năng sắp xếp kế hoạch công việc một cách khoa học và hợp lý; có kỹ năng giao tiếp tốt trong các môi trường khác nhau; có khả năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn;

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C14: Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn quản lý tài nguyên và môi trường; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; có năng lực lập kế hoạch, điều phối và phát huy trí tuệ tập thể.

C15: Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của các nhà tuyển dụng trên nền tảng kiến thức chuyên môn đã được trang bị.

 



Đang trực tuyến
  • Khách: 5
  • Thành viên: 0
  • Tổng số thành viên: 41,390
  • Thành viên mới nhất: thuoctrihotmd

  • Số lượt truy cập:

may bien apMay bien theBang gia may bien apMay bien ap dong anhMay bien ap dong anhDịch vụ SEOmay phat dien cumminsmay phat dien hondamay phat dien Doosanmarketing zaloDich vu seoloa toatu dien cong nghiepdau cot dong,thiet bi dien sinoday dien tran phuday dien cadisunthiet bi dien schneiderthiet bi dien lsDịch vụ SEODịch vụ SEOdao tao seo



Copyright © Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.


 
--- a d v e r t i s e m e n t ---