QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN CHUẨN ĐẦU RA CHO NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHOA ĐỊA LÝ - ĐỊA CHẤT
1. Phạm vi áp dụng
-
Chuẩn đầu ra mới được ban hành ngày 07/04/2026.
-
Áp dụng cho các khóa tuyển sinh từ năm 2026, tức Khóa 50 trở về sau.
-
Đây là chuẩn đầu ra gắn với chương trình đào tạo mới của ngành QLTN&MT.
2. Thông tin chương trình đào tạo
-
Tên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường.
-
Tên tiếng Anh: Natural Resources and Environmental Management (NREM).
-
Mã ngành: 7850101.
-
Trình độ: Đại học.
-
Thời gian: 4 năm, 8 học kỳ.
-
Tổng số tín chỉ: 127 tín chỉ.
-
Đơn vị quản lý: Khoa Địa lý – Địa chất.
-
Văn bằng: Cử nhân, bậc 6 Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Điểm đáng chú ý là chương trình năm 2026 tăng lên 127 tín chỉ, so với các phiên bản trước: 124 TC (2014), 120 TC (2017) và 122 TC (2021).
3. Điều kiện tốt nghiệp
Sinh viên phải:
-
Tích lũy đủ 127 tín chỉ và đủ tín chỉ theo từng khối kiến thức.
-
Có điểm trung bình tích lũy từ 2,00/4,00 trở lên.
-
Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh.
-
Hoàn thành Giáo dục thể chất.
-
Đạt chuẩn ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 (B1).
-
Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản.
4. Mục tiêu của chương trình
Chương trình không chỉ đào tạo kiến thức QLTN&MT truyền thống mà nhấn mạnh thêm:
Kiến thức
-
Khoa học tự nhiên, xã hội và môi trường.
-
Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
-
Phát triển bền vững và chuyển đổi xanh.
-
Công nghệ số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
-
Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
Kỹ năng
-
Khảo sát, điều tra và thu thập dữ liệu.
-
Xử lý, phân tích và mô hình hóa dữ liệu TN&MT.
-
GIS và viễn thám.
-
Công nghệ thông tin và năng lực số.
-
Giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm và tư duy phản biện.
Tự chủ và trách nhiệm
-
Tự học, tự nghiên cứu.
-
Làm việc độc lập và làm việc nhóm.
-
Chủ động cập nhật công nghệ mới.
-
Đạo đức nghề nghiệp.
-
Trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
5. Chuẩn đầu ra nổi bật
Chuẩn đầu ra được chia thành 3 nhóm lớn:
| Nhóm | Nội dung chính |
|---|---|
| Kiến thức | Khoa học cơ bản, pháp luật, môi trường, TN&MT, phương pháp và công nghệ chuyên ngành |
| Kỹ năng | Ngoại ngữ, CNTT, kỹ năng mềm, khảo sát – thu thập dữ liệu, GIS, viễn thám, phân tích và trực quan hóa dữ liệu |
| Tự chủ & trách nhiệm | Tự học, làm việc độc lập, làm việc nhóm, thích ứng công nghệ, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm môi trường |
Một điểm rất đáng chú ý đối với ngành của bạn là chuẩn đầu ra ghi rõ GIS và viễn thám là những công cụ chuyên ngành được sử dụng để mô hình hóa và phân tích dữ liệu tài nguyên – môi trường.
Thang năng lực được sử dụng từ 1 đến 5:
-
1: Có trải nghiệm/gặp qua.
-
2: Có thể tham gia và đóng góp.
-
3: Có thể hiểu và giải thích.
-
4: Có kỹ năng thực hành/triển khai.
-
5: Có thể lãnh đạo hoặc sáng tạo.
6. Cấu trúc chương trình
Chương trình gồm các khối chính:
Kiến thức giáo dục đại cương
-
Chính trị, pháp luật.
-
Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
-
Công nghệ số, AI.
-
Kỹ năng mềm.
-
Vật lý, thống kê ứng dụng...
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
-
Kiến thức cơ sở ngành: nền tảng về hệ thống tự nhiên, tài nguyên, môi trường, quan trắc, dữ liệu, phát triển bền vững...
-
Kiến thức ngành: đi sâu vào quản lý TN&MT theo thành phần môi trường, ngành và lãnh thổ.
-
Thực tập, thực tế: khảo sát thực địa, điều tra, thu thập và phân tích dữ liệu, trải nghiệm tại cơ quan/doanh nghiệp/đơn vị chuyên môn.
-
Khóa luận tốt nghiệp: học phần tổng hợp cuối khóa, yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức và kỹ năng để thực hiện và bảo vệ một đề tài nghiên cứu hoặc ứng dụng trong QLTN&MT.
7. Phương pháp đào tạo
Chương trình định hướng lấy người học làm trung tâm, kết hợp:
-
Thuyết giảng.
-
Thảo luận.
-
Thực hành phòng thí nghiệm.
-
Thực địa, tham quan thực tế.
-
Thực tập tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
-
Bài tập nhóm.
-
Học tập thông qua giải quyết vấn đề.
-
Học trực tiếp kết hợp trực tuyến.
8. Đánh giá sinh viên
Đánh giá không chỉ dựa vào thi lý thuyết mà kết hợp:
-
Đánh giá quá trình.
-
Bài tập cá nhân.
-
Bài tập nhóm.
-
Kiểm tra giữa kỳ.
-
Thực hành.
-
Thi/đánh giá cuối học phần.
Đặc biệt, chương trình khuyến khích sinh viên nghiên cứu khoa học; các công trình khoa học liên quan đến ngành có thể được xem xét quy đổi thành điểm cộng cho học phần tương ứng theo quy định.
9. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp
Sinh viên có thể làm:
-
Cơ quan quản lý nhà nước về TN&MT.
-
Đơn vị sự nghiệp.
-
Bộ phận môi trường tại công ty, nhà máy, khu công nghiệp.
-
Chuyên viên tư vấn môi trường.
-
Khởi nghiệp trong lĩnh vực TN&MT.
-
Giảng dạy, nghiên cứu.
-
Các tổ chức phi chính phủ liên quan đến TN&MT, thiên tai, biến đổi khí hậu...
Ngoài ra có thể học tiếp thạc sĩ, tiến sĩ Quản lý TN&MT tại Đại học Khoa học, Đại học Huế hoặc các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
Link tải quyết định: https://drive.google.com/file/d/1_7_XPVe5Gtr8vfaXAHphGUBMFcu0oryL/view?usp=sharing
Khoa Địa lý - Địa chất - Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, phường Thuận Hóa, Thành phố Huế
Liên lạc: 0914 002 401/ 0935 669 315