In chủ đề
Những loại văn bản tiếng Anh ngành thương mại
10-04-2019 16:46

khanh toan

Junior Member

Khoa Toán
Tuổi: 25
Gia nhập: 27.06.18
Bài viết: 74
Đã cảm ơn: 0 lần
Đã được cảm ơn: 1 lần
Để có thể viết tốt nhiều loại văn bản tiếng Anh thương mại, bạn phải bắt đầu bằng việc hiểu rõ tính chất và đặc điểm của từng loại. Khi đã nắm vững phong cách, cấu trúc, các cụm từ căn bản, cách mở đầu và kết thúc, bạn sẽ dễ dàng luyện được cách viết thích hợp cho mỗi loại văn bản tiếng Anh thương mại khác nhau.

Thư đề nghị (An inquiry)
Thư đề nghị thường được sử dụng khi bạn cần thêm thông tin về một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.

Loại văn bản thương mại này thường tập trung vào các thông tin chi tiết như loại sản phẩm, trong đó, bạn sẽ thêm vào đề nghị được biết thêm nhiều chi tiết về sản phẩm dưới dạng brochures, catalogs, số điện thoại để được tư vấn…

Một số cụm từ thường sử dụng trong thư đề nghị:

Mở đầu thư:

Dear Sir/ Madam, (Kính gửi ông/ bà)

To whom it may concern, (Gửi đến những ai quan tâm/ có liên quan)

Đưa các thông tin tham khảo:

With reference to your advertisement in... (Sau khi xem quảng cáo của công ty ông/ bà tại …)

Regarding your advertisement (ad) in... (Theo quảng cáo của quý công ty tại …)

Yêu cầu được xem catalog hoặc brochure:

Sau phần thông tin tham khảo, thêm dấu phẩy và sử dụng câu "could you please send me information on..." (Có thể gửi cho tôi thông tin về…).

Hỏi thêm những thông tin khác:

"I would also like to know..." (Tôi cũng muốn biết về…)

"Could you tell me whether..." (Xin hãy cho tôi biết…)

Kết thư bằng một lời kêu gọi hành động:

"I look forward to hearing from you..." (Rất mong nhận được hồi đáp từ quý công ty)

"Could you please give me a call between the hours of..." (Hãy gọi lại cho tôi vào lúc…)

Kết thúc:

Để kết thúc thư đề nghị, bạn có thể sử dụng các cụm từ như “Sincerely” hoặc “Yours faithfully” nghĩa là “trân trọng”.

Thư điều khoản và điều lệ (Account terms and conditions)
Khi một khách hàng mới bắt đầu mở tài khoản, mua hàng hay sử dụng dịch vụ do bạn cung cấp, bạn sẽ cần cho họ biết các điều khoản và điều lệ.

Những cụm từ quan trọng trong thư điều khoản và điều lệ:

Thank you for opening an account with... (Cảm ơn bạn đã đăng kí tài khoản…)

I would like to take this opportunity ... (Tôi muốn có cơ hội để…)

Invoices are payable within ... (Hóa đơn phải được thanh toán trong…)

I will be happy to answer any questions you may have regarding... (Tôi rất sẵn lòng giải đáp bất cứ thắc mắc nào của bạn về….)

Thư xác nhận (Letters of acknowledgment)
Thư xác nhận được viết nhằm phục vụ các mục đích về pháp lý. Loại văn bản tiếng Anh thương mại này thường được viết theo văn phong trang trọng, ngắn gọn và rõ ràng.

Một số mẫu câu và cụm từ thương dùng trong thư xác nhận:

I hereby acknowledge the receipt of the following documents... (Tôi xác thực việc nhận các tài liệu dưới đây…)

I am acknowledging receipt of... (Tôi xác nhận đã nhận được…)

Thư đặt hàng (Placing an order)
Thư đặt hàng là loại văn bản tiếng Anh thương mại thường gặp nhất khi bạn làm việc ở những xưởng, hãng hoặc công ty lớn. Đây là những đơn vị có nhu cầu lớn về nguồn cung ứng nguyên liệu wor nước ngoài.

Yêu cầu khi viết thư đặt hàng, cũng giống những loại văn bản thương mại khác, là ngắn gọn, trang trọng và rõ ràng, nhất là các con số được đề cập.

Một số mẫu câu và cụm từ thường xuất hiện trong thư đặt hàng:

Would you please send... (Có thể gửi cho tôi…)

According to your website / magazine / leaflet, etc. (Theo thông tin trên website/ tạp chí/ tờ rơi…)

COD (cash on delivery) (Thanh toán khi nhận hàng)

Thư xin việc (Cover letters)
Đây là văn bản tiếng Anh cực kì quan trọng khi bạn muốn tìm kiếm một cơ hội nghề nghiệp mới. Một bức thư xin việc “chuẩn” bao gồm một đoạn tự giới thiệu ngắn, có nhấn mạnh những thông tin quan trọng trong lí lịch để “tăng điểm” trong mắt nhà tuyển dụng.

Khi viết thư xin việc, bạn cần đảm bảo 3 yếu tố:

Đề cập đến vị trí muốn ứng tuyển

I would like to apply for the position of ... (Tôi muốn ứng tuyển vào vị trí….)

I'm interested in applying for ... (Tôi rất mong được ứng tuyển vào vị trí…)

Làm nổi bật những thế mạnh của bạn

As you can see from my enclosed resume, my experience and qualifications match this position's requirements. (Như những điều đề cập trong lí lịch đính kèm, tôi tin rằng kinh nghiệm làm việc và thế mạnh cá nhân của mình đáp ứng được những yêu cầu của vị trí này.)

During ...., I improved (furthered, extended, etc.) my knowledge of..., (Trong quãng thời gian…., tôi đã cải thiện (mở rộng, nâng cao) kiến thức về…)

I was responsible for ... (Tôi từng chịu trách nhiệm về…)

Nhắc đến buổi phỏng vấn sắp tới

I look forward to an opportunity to speak with you in person. (Tôi rất mong chờ có cơ hội được gặp mặt trực tiếp với quý công ty)

I look forward to speaking with you personally. (Tôi rất mong được trực tiếp gặp mặt ông/ bà)

I look forward to discussing how I can ... (Tôi mong được thảo luận về việc làm thế nào để tôi…)

Những văn bản trên sẽ gắn liền với các bạn trong quá trình làm việc của mình. Hãy ghi nhớ nó và tìm ngay một lớp học Anh văn giao tiếp trung cấp để nâng cao khả năng ngoại ngữ của bạn ngay bây giờ nhé.
 
Đi đến diễn đàn:




Copyright © Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.


 
--- a d v e r t i s e m e n t ---