In chủ đề
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (P2 của Bảng cân đối kế toán)
15-09-2018 10:24

chu giang trường

Newbie

Khoa Báo chí - Truyền thông
Gia nhập: 10.04.18
Bài viết: 19
Đã cảm ơn: 0 lần
Đã được cảm ơn: 0 lần
Tiếp theo phần 1 về bảng cân đối kế toán, ở bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 2 thành phần còn lại của bảng cân đối kế toán bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Nợ phải trả

Nợ phải trả là nghĩa vụ của công ty, nó là số tiền nợ của chủ nợ với một giao dịch trong quá khứ và họ thường có từ “phải trả” trong tài khoản của họ.

Cùng với vốn chủ sở hữu thì nợ phải trả có thể được coi là nguồn tài sản của công ty. Chúng cung có thể được coi là một yêu sách đối với tài sản của công ty.

Ví dụ: Bảng cân đối kế toán của công ty báo cáo tài sản là 100.000$ và tài khoản phải trả là 40.000$, vốn chủ sở hữu là 60.000$. Nguồn tài sản có khiếu nại đối với tài sản của công ty và chủ sở hữu có thể yêu cầu những gì còn lại sau khi tài sản phải trả đã được thanh toán.

Nợ phải trả cũng bao gồm số tiền nhận trước cho các dịch vụ trong tương lai. Vì số tiền nhận được chưa kiếm được, công ty này sẽ xóa báo cáo doanh thu và thay vào đó báo cáo trách nhiệm pháp lý như doanh thu chưa thực hiện hoặc tiền gửi của khách hàng.

Một ví dụ khác về tài khoản trách nhiệm được báo cáo trên bảng cân đối của công ty bao gồm:
- Ghi chú phải trả
- Tài khoản phải trả
- Tiền lương phải trả
- Tiền lãi phải trả
- Chi phí phải trả khác
- Thuế thu nhập phải trả
- Tiền gửi của khách hàng
- Trách nhiệm bảo hành
- Doanh thu chưa thực hiện
- Trái phiếu phải trả

Nợ phải trả là tài khoản trách nhiệm với số dư nợ.

Phân loại nợ trên bảng cân đối kế toán

Các tài khoản trách nhiệm pháp lý thường được phân loại (đưa vào các nhóm, phân loại) trên bảng cân đối kế toán như sau:
- Nợ ngắn hạn
- Sự tin cậy lâu dài

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu cùng với các khoản nợ có thể được coi là nguồn tài sản của công ty. Vốn chủ sở hữu của công ty đôi khi được gọi la giá trị sổ sách của công ty, bởi vì vốn chủ sở hữu bằng số tiền tài sản được báo cáo trừ đi số tiền trách nhiệm được báo cáo.

Vốn chủ sở hữu của chủ sở hữu cũng có thể được gọi là số dư của tài sản trừ đi nợ. Nhưng tham chiếu này có ý nghĩa nếu bạn nghĩ về phương trình kế toán cơ bản

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Và được sắp xếp lại các điều khoản:

Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu là các từ được sử dụng trong bảng cân đối kế toán khi công ty là chủ sở hữu duy nhất.

Cả vốn chủ sở hữu và tài khoản vốn chủ sở hữu của cổ đông thường sẽ có số dư tín dụng.

Phân loại vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán

Vốn chủ sở hữu thường được thể hiện trên bảng cân đối với 2 hoặc 3 tài khoản.

Phần vốn chủ sở hữu của cổ đông trong bảng cân đối kế toán của công ty là:
- Vốn góp
- Thu nhập được giữ lại
- Tích lũy thu nhập toàn diện khác
- Cổ phiếu quỹ

Vốn chủ sở hữu và tài khoản tạm thời của chủ sở hữu

Doanh thu, lợi nhuận, chi phí và lỗ là tài khoản kê khai thu nhập.

Doanh thu và lợi nhuận làm cho vốn chủ sở hữu tăng lên. Chi phí và tổn thất làm cho vốn chủ sở hữu giảm. Nếu một công ty thực hiện một dịch vụ và tăng tài sản của mình, vốn chủ sở hữu sẽ tăng lên khi tài khoản doanh thu dịch vụ được đóng vào vốn chủ sở hữu vào cuối năm kế toán.
 
Đi đến diễn đàn:




Copyright © Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.


 
--- a d v e r t i s e m e n t ---