ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……/ĐHKH-TTrGD

V/v thực hiện Quy chế

03 công khai đối với cơ sở giáo dục đại học
Huế, ngày 26 tháng10 năm 2009
THÔNG BÁO
Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGD ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế công bố công khai các nội dung chính liên quan đến chất lượng giáo dục nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường.
A. NỘI DUNG CÔNG KHAI
1. CÔNG KHAI CAM KẾT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỰC TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Biểu mẫu 22

THÔNG BÁO

Công khai cam kết chất lượng đào tạo

của Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế,  năm học 2009-2010

I. Điều kiện tuyển sinh:

         1- Hệ chính quy:

         Căn cứ Quyết định số 05/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Qui chế thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng đối với hệ chính quy; Công tác tuyển sinh do Ban Tuyển sinh Đại học Huế thực hiện.

         2- Hệ Vừa làm vừa học:

         Căn cứ quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngăy 25/11/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Qui chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học;  Đối tượng và điều kiện dự thi

                  a. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế, có đủ các điều kiện dưới đây đều được dự thi tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH:

                           1) Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp;

                           2) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với những người tàn tật, khuyết tật, tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học, hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh.

                           3) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí đăng ký dự thi.

                  b. Những người không đủ các điều kiện kể trên và những người thuộc diện dưới đây không được dự thi:

                           1) Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời kỳ thi hành án hình sự;

                           2) Những người bị tước quyền dự thi tuyển sinh hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa đủ thời hạn quy định tính từ ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự thi.

                           3) Quân nhân hoặc công an tại ngũ chưa được thủ trưởng cơ quan cho phép đi học.

II. Chương trình đào tạo:

         1- Đào tạo Niên chế:

                  a. Hệ Chính quy:

                  Năm học 1999-2000, sau khi có chủ trương của Bộ GD&ĐT về việc bỏ quy trình đào tạo cứng 2 giai đoạn, Nhà trường đã xây dựng lại chương trình đào tạo bằng cách mềm hoá chương trình đào tạo đã có của 14 ngành đào tạo đại học chính quy. Bao gồm các ngành: Toán học, Vật lý, Tin học, Hoá học, Sinh học, Địa chất, Địa lý, Ngữ văn, Lịch sử, Luật học, Triết học, Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Nga. Năm học 2000-2001, trường xây dựng thêm chương trình đào tạo của ngành Khoa học Môi trường, Kiến trúc công trình. Năm học 2002-2003, ngành Hán nôm. Năm học 2003-2004, ngành Báo chí.

                  Năm học 2004-2005, Bộ GD&ĐT ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học Tự nhiên (tháng 09/2004), khối ngành khoa học Nhân văn (01/2005), khối ngành Khoa học xã hội (09/2005), Nhà trường đã triển khai xây dựng lại toàn bộ chương trình giáo dục đại học của 11 ngành: Toán học, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Khoa học môi trường, Địa lý, Địa chất, Triết học, Hán Nôm, Lịch sử, Công tác xã hội. Năm học 2005-2006, xây dựng lại ngành Báo chí, Luật học, Công nghệ sinh học, Điện tử viễn thông. Chuyển các ngành Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Nga cho Trường ĐH Ngoại ngữ. Năm học 2006-2007, tách ngành Ngữ văn thành ngành Văn học và Ngôn ngữ, trường xây dựng tiếp khung chương trình ngành Văn học, Ngôn ngữ và Xã hội học, Địa chất công trình-Địa chất thủy văn và Đông phương học.

                  Như vậy trong năm học 2007-2008 trường sẽ có 22 ngành đào tạo hệ đại học chính quy. Yêu cầu và nguyên tắc chung của việc xây dựng khung chương trình và đề cương chi tiết môn học là căn cứ vào mục tiêu đào tạo, đảm bảo được kiến thức cơ bản, toàn diện, hiện đại và hệ thống của bậc đại học. Đồng thời đảm bảo sự cân đối, hợp lý các yêu cầu đặc thù của ngành nghề đào tạo, phù hợp với đặc điểm của đối tượng tham gia học tập và yêu cầu của phát triển kinh tế-xã hội của ngành và địa phương, đặc biệt ở khu vực miền Trung và Tây nguyên.

                  Để việc triển khai xây dựng chương trình đào tạo của trường được thực hiện cụ thể và có hiệu quả, Trường đã thông báo đến các đơn vị trong trường về việc triển khai viết chương trình đào tạo. Dựa vào các công văn hướng dẫn của Bộ BGD&ĐT, Đại học Huế, trường đã tổ chức Hội nghị triển khai biên soạn chương trình giáo dục bậc đại học. Quá trình xây dựng chương trình đào tạo có sự tham gia của Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp trường, cấp Khoa, cấp Bộ môn, của các nhà nghiên cứu, các giảng viên. Bên cạnh còn tham khảo các chương trình đào tạo của các trường bạn trong cả nước và quốc tế. Công tác xây dựng chương trình diễn ra đúng kế hoạch, đuợc phê duyệt và ra quyết định trước khi ban hành.

 

                  b. Hệ ngoài Chính quy:

                           -  Chương trình đào tạo đại học hệ VH-VL: sử dụng chương trình đào tạo của hệ chính quy, lược bỏ phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng. Nội dung của đề cương chi tiết môn học được giảm tải 25% theo hướng tự học để phù hợp với tình hình của người học.

                           - Chương trình đào tạo đại học bằng hai: ngành Tin học, ngành Luật.

                           -  Chương trình đào tạo đại học hoàn chỉnh ngành Luật.

                  Tất cả các ngành học đều có đề cương chi tiết môn học, có mục tiêu đào tạo chung, mục tiêu của học phần và đầy đủ các tài liệu học tập (tham khảo) kèm theo. Giảng viên và sinh viên tham khảo tại phòng Đào tạo, văn phòng Khoa, Bộ môn hoặc trang web của trường.

         2- Đào tạo theo hệ thống tín chỉ:

                  2.1. Hoàn thành chuyển đổi Khung chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Đã được ban hành theo Quyết định số 105/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 05/06/2008 của Giám đốc Đại học Huế. Bao gồm 23 ngành học: Toán học, Toán tin ứng dụng, Tin hoc, Vật lý, Điện tử viễn thông, Hoá học , Địa chất học, Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, Địa lý, Sinh học, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường, Kiến trúc công trình, Văn học, Báo chí, Ngôn ngữ, Hán Nôm, Lịch sử, Công tác xã hội, Đông phương học, Xã hội học, Triết học, Luật học.

                  2.2. Ban hành hướng dẫn xây dựng đề cương học phần, phương pháp dạy-học và qui trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ (Quyết định số 015/QĐ-ĐHKH-ĐT ngày 11/01/2008 của Hiệu trưởng).

         Ngày 06/01/2009, Hiệu trưởng đã ban hành Quyết định số 01/QĐ-ĐHKH-ĐT về việc ban hành đề cương các học phần của 23 ngành học đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

III. Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo bậc đại học
ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số : 364/2009/QĐ-ĐHKH-ĐT Huế, ngày 15 tháng12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo bậc đại học
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

            Căn cứ Nghị định 30/CP ngày 04/04/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Đại học Huế và Quyết định số 7844/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học;

            Căn cứ Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/07/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;

            Căn cứ quyết định số 12//QĐ-ĐHH-ĐT ngày 11/01/2000 của Giám đốc Đại học Huế về việc phân cấp quản lý đào tạo đại học, cao đẳng của Đại học Huế;

            Căn cứ kết luận của phiên họp Hội đồng Khoa học – Đào tạo Trường Đại học Khoa học ngày 14/12/2009 ;

Theo đề nghị của Ông trưởng Phòng Đào tạo- Công tác sinh viên,

QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1.  Ban hành Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo bậc đại học của Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế.

            Điều 2.  Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

            Điều 3.  Các ông (bà) Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính, Đào tạo-CTSV, Quản trị-Cơ sở vật chất, Tổ trưởng Tổ Tài vụ, Tổ Thanh tra Giáo dục, Trưởng các Khoa, Bộ môn trực thuộc và toàn thể cán bộ công chức, lao động, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:

- Đại học Huế (để báo cáo)

- Như điều 3

- Lưu VP, TV
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)


PGS.TS.NGUYỄN VĂN TẬN

ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   

CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC - ĐẠI HỌC HUẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 364 /2009/QĐ-ĐHKH-ĐT

Ngày 15 tháng 12  năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học)
   

1. NGÀNH TOÁN

1.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành những con người phát triển toàn diện, hữu ích.

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức căn bản về toán như giải tích cổ điển và giải tích hiện đại, đại số tuyến tính, đại số đại cương, phương trình vi phân và phương trình đạo hàm riêng, hình học vi phân, tôpô, vật lý đại cương, cơ lý thuyết, xác suất thống kê, phương pháp lập trình và cách sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng, các môn chuyên đề tự chọn hướng theo 4 chuyên ngành là Giải tích, Đại số, Xác suất thống kê và Tối ưu hoá.

1.2. Kỹ năng:

            - Có khả năng tư duy chính xác, tư duy thuật toán, có phương pháp tiếp cận các vấn đề thực tế một cách khoa học. Từ đó có thể phân tích, lập mô hình, xử lý dữ liệu và đưa ra cách giải quyết các  bài toán cơ bản trong cuộc sống.

            - Có khả năng tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về toán hoặc ứng dụng toán vào các lĩnh vực của khoa học và công nghệ.

1.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

1.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông trung học;

            - Công tác tại các viện nghiên cứu;

            - Làm việc tại các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng kiến thức toán học như xử lý dữ liệu thống kê, lập trình quản lý hoặc sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng.

1.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Ngoài khả năng nghiên cứu để đạt được một trình độ toán học cao, sinh viên có thể dễ dàng chuyển hướng, tham gia bồi dưỡng kiến thức trong các lĩnh vực chuyên môn khác như tài chính, ngân hàng, kế toán, kỹ thuật để thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau.

2. NGÀNH TOÁN TIN ỨNG DỤNG

2.1. Kiến thức::

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành những con người phát triển toàn diện, hữu ích.

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức căn bản về toán, ưu tiên phần toán ứng dụng và tin học bao gồm các học phần  phép tính vi tích phân, đại số tuyến tính và hình học giải tích, phương trình vi phân, toán học rời rạc, quy hoạch tuyến tính, lý thuyết xác suất, thống kê ứng dụng, phương pháp lập trình, phân tích và thiết kế thuật toán, mã hoá thông tin cùng các môn chuyên đề tự chọn theo các hướng ứng dụng khác nhau như mạng máy tính, trí tuệ nhân tạo, đại số máy tính, tối ưu tổ hợp, lý thuyết phục vụ đám đông, xử lý số liệu thống kê, mô hình toán kinh tế, lập trình web, công nghệ phần mềm.

2.2. Kỹ năng:

            - Có khả năng sử dụng các công cụ và phương pháp toán để giải quyết những bài toán đặt ra trong cuộc sống;

            - Có khả năng biểu diễn toán học, mô hình hoá các bài toán thực tế, xây dựng thuật toán, đồng thời sử dụng các kỹ thuật của công nghệ thông tin để thiết lập công cụ giải quyết bài toán;

            - Biết phát hiện những vấn đề toán học nảy sinh trong bản thân ngành công nghệ thông tin và có khả năng giải quyết chúng;

            - Có thể làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả.

2.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam..

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

 

2.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            Là một chuyên gia về toán ứng dụng và tin học tại:

            - Các viện, các trung tâm nghiên cứu, các trường đại học về lĩnh vực toán ứng dụng, công nghệ thông tin;

            - Các công ty kinh doanh, xí nghiệp sản xuất để thiết kế, xây dựng các phần mềm có tính chất hỗ trợ quyết định và xây dựng chiến lược;

            - Các công ty phần mềm với tư cách là người phân tích hoặc lập trình.

2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            -- Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Ngoài khả năng tự tìm hiểu các vấn đề toán học và công nghệ thông tin, một cử nhân toán tin ứng dụng có thể tiếp cận rất nhanh các lĩnh vực chuyên môn khác như quản lý, kế toán, tài chính, ngân hàng để làm việc được trong các môi trường khác nhau.

3. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

33.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành Công nghệ thông tin;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức cơ sở ngành: Cơ sở dữ liệu, Lập trình hướng đối tượng, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Kiến trúc máy tính, Hệ điều hành, Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Đồ hoạ, Xử lý ảnh, v.v.. tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu và tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới;

            - Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động trong  lĩnh vực công nghệ thông tin: Dot.net, Java, Web, Phần mềm mã nguồn mở, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.

3.2. Kỹ năng:

            - Thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các cơ quan, trường học và doanh nghiệp;

            - Biết cách khai thác và xử dụng các hệ thống thông tin thông dụng (Chuyên ngành Hệ thống thông tin);

            - Biết cách tổ chức, triển khai và quản lý các dự án phần mềm tại các công ty tin học. thành thạo trong việc áp dụng cấc quy trình xây dựng phần mềm chuyên nghiệp và hiệu quả (Chuyên ngành Công nghệ phần mềm);

            - Biết cách thiết kế, vận hành và bảo trì hệ thống mạng cục bộ trong các cơ quan, doanh nghiệp. Tiếp cận được các công nghệ mạng mới và thành thạo trong vấn đề bảo mật hệ thống mạng (Chuyên ngành Mạng máy tính);

            - Có khả năng xây dựng, điều hành và phát triển chương trình đào tạo tin học, hệ thống học tập trực tuyến (e-learning) cho các tổ chức có ứng dụng công nghệ thông tin;

            - Có khả năng trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

3.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam..

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

3.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc tại các công ty phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm; Các công ty tư vấn - thiết kế giải pháp mạng, giải pháp công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp; Các công ty lắp ráp, phân phối máy tính và các thiết bị tin học; Bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng, v.v..; Các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin;

            - Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

3.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trên Internet, khả năng học tập suốt đời;

            - Có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý về công nghệ thông tin: Quản trị dự án công nghệ thông tin, Hiến trúc hệ thống, CIO,v.v..

4. NGÀNH VẬT LÝ

4.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành Vật lý;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức về vật lý và các vấn đề liên quan

            - Kiến thức giáo dục đại cương: Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên như Toán học, Vật lý, Hoá học để làm nền tảng cho ngành đào tạo; 

            - Có kiến thức ngành: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cần thiết về chuyên ngành Vật lý lý thuyết, Vật lý vô tuyến, Vật lý quang phổ, Vật lý chất rắn để sinh viên có thể tiếp tục đi sâu vào khoa học cơ bản cũng như tìm tòi áp dụng khoa học vào thực tiễn;

4.2. Kỹ năng:

            - Có kiến thức khoa học cơ bản trong lĩnh vực vật lý;

            - Nắm chắc lý thuyết và thực hành để giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực vật lý;

4.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

4.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, …

            - Các Cơ quan nghiên cứu khoa học quốc gia, cũng như các cơ quan nghiên cứu khoa học tỉnh, huyện;

            - Các Công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ; Các Cơ quan trong các lĩnh vực gần gũi khác như: Điện tử, tin học, viễn thông.

4.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trên Internet, khả năng học tập suốt đời;

            - Có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong công tác quản lý.

5. NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

5.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành Điện tử Viễn thông;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên như Toán học, Vật lý để làm nền tảng cho ngành đào tạo;

            - Có kiến thức cơ sở ngành: Các kiến thức cần thiết và cốt lõi của ngành và mạch điện, điện tử tương tự và điện tử số; Các quá trình xử lý và truyền thông tin;

            - Có kiến thức chuyên ngành: Các kiến thức cơ bản, toàn diện và hiện đại về điện tử tin học-viễn thông bao gồm cả lý thuyết, thực hành và thực tế mạng lưới.

5.2. Kỹ năng: 

            - Có kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực điện tử viễn thông;

            - Nắm chắc các phương thức truyền dẫn, hạ tầng viễn thông, các dịch vụ gia tăng trong lĩnh vực viễn thông, các phương thức bảo mật hệ thống. Cập nhật các kiến thức về công nghệ hiện đại;

            - Có khả năng tìm hiểu, nghiên cứu áp dụng kiến thức trong việc thiết kế, lắp đặt, vận hành, tổ chức  khai thác, quản lý các thiết bị điện tử, hệ thống viễn thông;

            - Có khả năng phân tích, tổng hợp và xử lý một cách có hệ thống các vấn đề kỹ thuật của thiết bị và hệ thống viễn thông;

            - Có khả năng nghiên cứu, tiếp cận với các thiệt bị điện tử và hệ thống viễn thông mới hướng tới mục tiêu cải tiến và thiết kế mới;

            - Nắm chắc các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam về các tiêu chuẩn truyền dẫn, tần số, … trong lĩnh vực viễn thông.

            - Có khả năng thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của công nghệ trong tương lai.

5.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

5.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng đảm nhiệm tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, phát thanh truyền hình; các đơn vị tư vấn, thiết kế về điện tử viễn thông;

            - Có khả năng tham gia quản lý, khai thác và vận hành các dự án về viễn thông;

            - Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về viễn thông tại các Viện, Trung tâm nghên cứu, Trường học hoặc các cơ sở đào tạo;

5.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trên Internet, khả năng học tập suốt đời;

            - Có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý về điện tử viễn thông

  

6. NGÀNH HOÁ HỌC

6.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành Hoá học;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức về hoá học và các vấn đề liên quan;

            - Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và kỹ năng thực hành cơ bản đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

            - Hiểu và nắm vững các kiến thức về lý thuyết hoá học và một số lĩnh vực hoá học ứng dụng có liên quan, để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu ở các cơ sở nghiên cứu khoa học và cơ sở sản xuất; giảng dạy các môn học thuộc ngành hoá học ở các trường trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng và đại học;

6.2. Kỹ năng:

            - Có kỹ năng thực hành hoá học; có hiểu biết về nguyên lý hoạt động của một số thiết bị chuyên dụng hiện đại để nghiên cứu khoa học, giảng dạy và phục vụ các công việc thực tế khác liên quan đến hoá học;

            - Có khả năng tham gia tổ chức hoặc chủ trì triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; có kỹ năng làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề khoa học hoá học không quá phức tạp trong thực tế;

            - Có khả năng trình bày một vấn đề khoa học bằng các hình thức: Văn bản, thuyết trình ảnh trình chiếu.

6.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

6.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên:

             -Có thể đảm nhận công việc ở các trường học; cơ sở, trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học khác hoặc các cơ sở sản xuất có liên quan đến ngành hoá học.

 

6.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các cấp trên đại học;

            - Có khả năng và phương pháp tự đào tạo, tiếp thu, cập nhật thông tin để tự nghiên cứu giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa học trong quá trình công tác.

7. NGÀNH ĐỊA CHẤT HỌC

7.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành Địa chất;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Nắm vững kiến thức cơ sở của ngành: Các loại đất đá, khoáng vật cấu tạo nên vỏ quả đất, địa hình và cấu trúc địa chất, các quá trình địa chất nội ngoại sinh, phương pháp địa vật lý, khoan đào thăm dò trong địa chất; đặc điểm chính của nền địa chất Việt Nam…

            - Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực Địa chất: Các loại mỏ khoáng sản và nguồn gốc hình thành, phương pháp tìm kiếm thăm dò và đánh giá chất lượng, trữ lượng khoáng sản,  các phương pháp khai thác mỏ khoáng: khai thác lộ thiên, khai thác hầm lò; công nghệ tuyển và chế biến khoáng sản, đánh giá tài nguyên nguyên liệu khoáng, bảo vệ tài nguyên môi trường trong lĩnh vực thăm dò và khai thác khoáng sản.

            - Có kiến thức về tai biến Địa chất, Địa chất môi trường, Địa chất đô thị, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên.

7.2. Kỹ năng:

            - Có khả năng thực hành; Có năng lực và và phương pháp tổ chức nghiên cứu thuộc lĩnh vực Địa chất, Địa chất – Mỏ và khai thác khoáng sản.

            - Tổ chức, triển khai công tác tìm kiếm thăm dò đánh giá và khai thác hợp lý tài nguyên khoáng sản theo hướng phát triển bền vững...

7.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

7.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Các Trung tâm, Viện, Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp thuộc lĩnh vực Địa chất;

            - Các Công ty tư vấn - thi công xây dựng, các Công ty thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, Đoàn và Liên đoàn Địa chất, các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Khoa học công nghệ… của các tỉnh và thành phố trong cả nước.

7.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trên Internet, khả năng học tập suốt đời;

            - Có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý về lĩnh vực Địa chất .

 

8. NGÀNH ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

8.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: Các loại đất đá, khoáng vật cấu tạo nên vỏ quả đất, địa hình và cấu trúc địa chất, các quá trình địa chất nội ngoại sinh, các phương pháp địa vật lý, khoan đào thăm dò…và những đặc điểm chính của nền địa chất Việt Nam

            - Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động trong các lĩnh vực:

                        +Địa chất công trình: Đất đá xây dựng và cải tạo đất, các phương pháp nghiên cứu và khảo sát trong  địa chất công trình, thí nghiệm tính chất cơ lý đất đá, vật liệu xây dựng ở trong phòng và hiện trường, các quá trình địa chất động lực công trình, cơ học đất đá và nền móng, bảo vệ và sử dụng hợp lý môi trường địa chất, đặc điểm địa chất công trình lãnh thổ Việt Nam.

                        +Địa chất thuỷ văn: Cơ sở địa chất thủy văn và phương pháp tính toán. Phương pháp tìm kiếm, điều tra và đánh giá trữ lượng và chất lượng nước dưới đất. Khai thác và sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên môi trường nước. Tổng quan về địa chất thủy văn lãnh thổ Việt Nam.

            - Có kiến thức về tai biến Địa chất, Địa chất môi trường, Địa chất đô thị, khai thác hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững.

8.2. Kỹ năng:

            - Có khả năng thực hành, có năng lực tổ chức và thực hiện các dạng công tác khảo sát Địa chất công trình, thí nghiệm trong phòng và hiện trường cho các dạng công trình dân dụng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình ngầm và công trình biển...

            - Tổ chức, triển khai công tác tìm kiếm thăm dò đánh giá và khai thác tài nguyên nước dưới đất...

8.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

8.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Các công ty tư vấn, thi công các công trình xây dựng: Giao thông, Thuỷ lợi - Thuỷ điện, thăm dò và khai thác nước ngầm;

            - Các ban quản lý dự án, các Đoàn Liên đoàn Địa chất, Địa chất thủy văn, Địa chất công trình.

            - Các Trung tâm, Viện, Trường Đại học, Cao đẳng…thuộc lĩnh vực Các Khoa học về Trái đất;

            - Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường… của các tỉnh và thành phố trong cả nước.

8.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trên Internet, khả năng học tập suốt đời;

            - Có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý về lĩnh vực Địa chất công trình và Địa chất thuỷ văn.

 

9. NGÀNH ĐỊA LÝ

9.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở của ngành: cơ sở địa lý tự nhiên, cơ sở địa lý kinh tế - xã hội, địa mạo, thủy văn, khí hậu, thổ nhưỡng, địa sinh vật, cảnh quan, địa lý Việt Nam, địa lý thế giới, trắc địa, bản đồ, GIS, viễn thám… Cụ thể là có hiểu biết về quy luật thành tạo, phát triển và tác động lẫn nhau của các địa quyển, sự phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường;

            - Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với yêu cầu thực tiễn đang đặt ra trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường và trắc địa, bản đồ, GIS, viễn thám.

9.2. Kỹ năng:

            - Có kỹ năng thực hành các phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại, tổng hợp và chuyên ngành… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với những vấn đề thực tiễn đặt ra có liên quan.

* Chuyên ngành Địa lý Tài nguyên và Môi trường:

            - Có kỹ năng triển khai các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

            - Có khả năng quản lý lĩnh vực tài nguyên - môi trường, lập báo cáo đánh giá, lập phương án quy hoạch và tổ chức lãnh thổ.

            - Trình bày, tư vấn, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực địa lý, tài nguyên - môi trường.

* Chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám:

            - Khai thác và ứng dụng công nghệ GIS trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường, các vấn đề tự nhiên - xã hội,…; lập các dự án GIS.

            - Có kỹ năng đo đạc địa hình và các lĩnh vực trắc địa khác, thành lập bản đồ địa hình - địa chính tỷ lệ lớn.

            - Trình bày, tư vấn, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực trắc địa, bản đồ viễn thám.

9.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

9.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên:

            - Làm việc tại các Sở, ban ngành cấp Tỉnh như: Sở Tài nguyên - Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Kế hoạch - Đầu tư; Ban quản lý các KCN, Ban dân tộc miền núi,...

            - Làm việc tại các Phòng cấp huyện: Phòng Tài nguyên - Môi trường; Phòng Nông nghiệp và PTNT,...

            - Làm việc tại các công ty, trung tâm có liên quan: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường; Công ty Môi trường và Công trình đô thị; Trung tâm Đo đạc trắc địa và khảo sát địa hình; Bản đồ, GIS và Viễn thám...

            - Làm việc cho các dự án liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên-Môi trường, Bản đồ-GIS và Viễn thám.

            - Giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, THCN, THPT, các viện nghiên cứu...

9.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các cấp trên Đại học để nhận được các bằng cấp cao hơn như: Thạc sĩ, Tiến sĩ.

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả các nguồn thông tin, có khả năng học tập suốt đời.

            - Có thể tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn và lý luận để đảm nhận những chức vụ cao hơn.

 

10. NGÀNH SINH HỌC

10.1. Kiến thức: 

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học và các kiến thức chuyên ngành; cụ thể về công nghệ sinh học, tài nguyên môi trường, sinh lý, hoá sinh, vi sinh, động vật học, sinh thái học, thực vật học, sinh lý động vật và người, tế bào, mô phôi và di truyền.

10.2. Kỹ năng:

            - Năng lực nhận biết, xây dựng và giải quyết các vấn đề sinh học; Khả năng áp dụng các kiến thức sinh học để nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm sinh học

            - Năng lực tiếp cận và sử dụng các thiết bị hiện đại, các kỹ năng và công cụ cần thiết cho nghề nghiệp của một cử nhân sinh học.

            - Khả năng tổ chức, quản lý và triển khai quá trình sản xuất trên các dây chuyền sản xuất các sản phẩm sinh học.

10.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

10.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên:

            - Khả năng tự nâng cao kiến thức một cách độc lập và kỹ năng trình bày giao tiếp dạng vấn đáp hoặc văn bản hiệu quả;

            - Khả năng thông hiểu các vấn đề kinh tế, các quá trình chuyển giao công nghệ và phát triển sản xuất, tác động của các nghiên cứu sinh học đối với môi trường và xã hội, các quy định bảo vệ môi trường.

            - Có khả năng nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Sinh học ở các phòng thí nghiệm, các cơ quan nghiên cứu;

            - Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học và Công nghệ sinh học, kỹ thuật, quản lý, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực Công nghệ sinh học, Nông, Lâm, Ngư, Y, Dược, Khoa học hình sự, Công nghiệp nhẹ…

            - Giảng dạy ở các trường Đại học, cao đẳng, các trường phổ thông Trung học hoặc các trường kỹ thuật thuộc lĩnh vực Sinh học.

10.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các cấp trên Đại học để nhận được các bằng cấp cao hơn như: Thạc sĩ, Tiến sĩ.

            - Ý thức về nhu cầu học tập suốt đời và có khả năng tự nghiên cứu, học tập phục vụ nhu cầu đó.

11. NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

11.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các lĩnh vực CNSH và các kiến thức chuyên ngành; cụ thể về công nghệ hoá sinh, công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào động thực vật, công nghệ gen, công nghệ bảo quản chế biến sau thu hoạch, công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường.

 

11.2. Kỹ năng:

            - Có kỹ năng phân tích nhu cầu xã hội để phát triển các ý tưởng nghiên cứu, đề án ứng dụng công nghệ sinh học và giải quyết các vấn đề về công nghệ sinh học;

            - Có năng lực tiếp cận và sử dụng các trang thiết bị hiện đại thuộc chuyên môn công nghệ sinh học trong sử dụng trong qui mô nghiên cứu cũng như trong thực tiễn công nghệ;

            - Có khả năng thiết lập qui trình công nghệ, dây chuyền sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh đạt các chỉ tiêu quốc tế;

            - Có khả năng làm việc theo nhóm, quản lý nhóm và nghiên cứu khoa học.

11.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

11.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên:

            - Khả năng tự nâng cao kiến thức một cách độc lập và kỹ năng trình bày giao tiếp dạng vấn đáp hoặc văn bản hiệu quả;

            - Khả năng thông hiểu các vấn đề kinh tế, các quá trình chuyển giao công nghệ và phát triển sản xuất, tác động của các nghiên cứu công nghệ sinh học đối với môi trường và xã hội, các quy định bảo vệ môi trường .

            - Có khả năng nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Sinh học ở các phòng thí nghiệm, các cơ quan nghiên cứu;

            - Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học và Công nghệ sinh học, kỹ thuật, quản lý, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực Công nghệ sinh học, Nông, Lâm, Ngư, Y, Dược, Khoa học hình sự, Công nghiệp nhẹ…

            - Giảng dạy ở các trường Đại học, cao đẳng, các trường phổ thông Trung học hoặc các trường kỹ thuật thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học.

11.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các cấp trên Đại học để nhận được các bằng cấp cao hơn như: Thạc sĩ, Tiến sĩ.

            - Ý thức về nhu cầu học tập suốt đời và có khả năng tự nghiên cứu, học tập phục vụ nhu cầu đó.

 

12. NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

12.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có kiến thức chuyên ngành về khoa học môi trường để đáp ứng các kỹ năng quản lý, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, dự án về bảo vệ môi trường

12.2. Kỹ năng:

            - Có kỹ năng phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường các vùng lãnh thổ; đo đạc và phân tích các thông số MT; sử dụng các công cụ tin học; hệ thống tin địa lý và viễn thám trong nghiên cứu MT; đánh giá tác động lên MT của các hoạt động kinh tế xã hội; quy hoạch môi trường; kiếm soát ô nhiễm MT; xử lý nước, nước thải, khí thải, chất thải rắn;

            - Có khả năng đề xuất các công cụ luật pháp, chính sách và kinh tế cho hoạt động môi trường bảo vệ MT,…

12.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

12.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;

            - Các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp từ Trung ương đến địa phương;

            - Các dự án có liên quan đến quản lý, bảo vệ, xử lý, quy hoạch, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên. 

12.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên;

            - Có thể tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý Môi trường.

  

13. NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

13.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có kiến thức nền tảng và chuyên ngành về kiến trúc công trình, đáp ứng kỹ năng sáng tác, phê bình kiến trúc và tham gia thực hiện các dự án thiết kế các công trình kiến trúc dân dụng.

13.2. Kỹ năng:

            -  Có kỹ năng về phương pháp luận tư duy trong sáng tác và phê bình kiến trúc. Có khả năng nghiên cứu khoa học trong kiến trúc.

            -  Có các kỹ năng về lĩnh vực sáng tác và thiết kế kiến trúc, sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ cho thiết kế như làm mô hình, đồ họa vi tính, các chương trình trình diễn, phân tích số liệu ...

            - Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

            - Có kỹ năng tham gia và xây dựng các dự án kiến trúc, xây dựng và qui hoạch trong nước và quốc tế.

13.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

13.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc tại các trường đại học, các cơ quan nghiên cứu, Viện quy hoạch;

            - Các công ty Tư vấn kiến trúc - xây dựng và các dự án có liên quan đến lĩnh vực kiến trúc.         

13.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ.

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, kiến thức mới để từ đó phục vụ cho bảng thân và cộng đồng.

            - Có thể tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn và chính trị để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý kiến trúc.

 

14. NGÀNH VĂN HỌC

14.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hiểu biết vững chắc về kiến thức cơ sở ngành: Lý luận văn học, Mỹ học, Thi pháp học, Ngôn ngữ học, Phân tâm học, Cấu trúc ngữ nghĩa, Lý thuyết so sánh văn học, Tiếp nhận văn học, Các trường phái nghiên cứu văn học…Để vận dụng nghiên cứu tác giả, tác phẩm và tiến trình văn học tốt nhất.

            - Có kiến thức về lịch sử văn học Việt Nam và lịch sử văn học các nước lớn trên thế giới.

14.2. Kỹ năng:

            - Biết vận dụng tốt những kiến thức chuyên môn của ngành học để nghiên cứu những lĩnh vực chuyên sâu của Khoa nghiên cứu văn học.

            - Biết đề xuất và phát hiện những cách tân của quá trình sáng tạo văn học để phê bình, nghiên cứu tác phẩm đúng trọng tâm và mới mẻ.

            - Có khả năng tổng kết và nêu những kết quả, ý kiến riêng của mình trên các phương tiện thích hợp.

            - Có khả năng ứng dụng và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn ở các lĩnh vực báo chí, truyền thông, văn hóa và giảng dạy văn học các cấp…

14.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

14.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc tại các cơ quan báo chí- truyền thông, cơ quan hành chính và văn hóa các cấp;

            - Giảng dạy tại các trường Đại học và Cao đẳng;

            -  Nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu có liên quan đến văn hóa-văn học…

 

14.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ.

            - Có khả năng tự tiếp thu những thành tựu chuyên môn mới từ các nguồn trong nước và nước ngoài qua sách báo và qua mạng internet. Có ý thức tự học tập, tu dưỡng nghề nghiệp suốt đời và có thể phấn đấu vươn lên đảm nhận những chức vụ cao trong quản lý chuyên môn, quản lý hành chính.

15. NGÀNH BÁO CHÍ

15.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEFL;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: Cơ sở lý luận báo chí, báo chí truyền thông, Lịch sử báo chí Việt Nam, Lịch sử báo chí thế giới, Báo chí và dư luận xã hội, Báo chí và thông tin quốc tế...

            - Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với nhu cầu của xã hội trong lĩnh vực báo chí - truyền thông: Thể loại báo chí, Kỹ năng viết tin, kỹ năng viết phóng sự, Kỹ năng phỏng vấn, Quy trình sản xuất chương trình phát thanh, Quy trình sản xuất chương trình truyền hình, Công tác biên tập báo chí, Kỹ thuật nhiếp ảnh...

15.2. Kỹ năng:

            - Có các kỹ năng của cán bộ làm công tác phóng viên, biên tập viên các toà soạn báo, các đài phát thanh, truyền hình;

            - Có kỹ năng tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động báo chí - truyền thông ở các tỉnh, thành phố;

            - Có khả năng đề xuất giải pháp hoặc phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực báo chí - truyền thông.

15.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

15.4. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp:

            - Làm phóng viên, biên tập viên các đài phát thanh, truyền hình, các toà soạn báo, các cơ quan có xuất bản báo chí ở Trung ương và địa phương;

            - Giảng dạy tại các trường có đào tạo ngành báo chí;

            - Cán bộ quản lý các hoạt động báo chí - truyền thông tại các tỉnh, thành phố.

15.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ cao hơn: thạc sĩ, tiến sĩ

            - Có khả năng nghiên cứu về báo chí - truyền thông, nắm bắt các hoạt động và hình thức báo chí - truyền thông hiện đại trên thế giới

 

15. NGÀNH HÁN NÔM

16.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Trung tương đương với trình độ B

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có kiến thức cơ bản về văn học và ngôn ngữ, đặc biệt là có kiến thức sâu về Hán Nôm, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành Hán Nôm để có khả năng học tập ở trình độ cao hơn;  Nắm được các vấn đề của văn học Việt Nam, Văn học dân gian đến văn học hiện đại;  Các vấn đề cơ bản của văn học thế giới đặc biệt là nền văn học ở các nước Đông Nam Á; Hiểu được các vấn đề ngôn ngữ học đại cương, ngữ pháp, ngữ âm, từ vựng tiếng Việt.

            - Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành, nắm vững được ngôn ngữ, phong cách Hán văn thời Lý, Trần, Lê, Nguyễn và các sách kinh điển Trung Quốc, hiểu được những vấn đề về chữ Nôm, Văn bản học Hán Nôm; Lịch sử tiếng Việt và lịch sử tiếng Hán Việt;

- Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực văn học và Hán Nôm.

16.2. Kỹ năng:

            - Có khả năng nghiên cứu bình giá một tác phẩm văn học .

            - Có thể đọc dịch được các văn bản Hán Nôm và bình giá các văn bản đó

            - Có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Trung hiện đại

            - Biết sử dụng thành thạo vi tính để đánh văn bản và tra cứu các tài liệu bằng chữ Hán và chữ Nôm

16.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

16.4. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp:

            - Các viện nghiên cứu; Viện nghiên cứu Hán Nôm, Viện Đông Nam Á, Viện văn học và ngôn ngữ; các cơ sở văn hoá, các bảo tàng di tích ở trung ương cũng như địa phương;

            - Giảng dạy Hán Nôm ở các trường đại học, cao đẳng trên cả nước; giảng dạy văn học cho các trường phổ thông.

16.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học; Thạc sĩ, Tiến sĩ.

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới của chuyên ngành Hán Nôm, khai thác hiệu quả nguồn tài liệu thông tin trên Intenet, khả năng học tập suốt đời.

 

17. NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC. NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC

17.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn,  khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: Các vấn đề lý luận về ngôn ngữ học, ngôn ngữ học xã hội, ngôn ngữ học văn bản, ngôn ngữ học đối chiếu, ngôn ngữ văn hoá, ngôn ngữ học ứng dụng, ngôn ngữ học chức năng,... Tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu các lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ học.

17.2. Kĩ năng:

            - Có phương pháp nghiên cứu tiếng Việt nói riêng, ngôn ngữ nói chung đạt kết quả tốt.

            - Biết vận dụng những kiến thức về tiếng Việt nói riêng, ngôn ngữ học nói chung vào việc nghiên cứu và giảng dạy văn học.

            - Ứng dụng những thành tựu nghiên cứu ngôn ngữ học vào các lĩnh vực của đời sống xã hội như công tác biên tập, xuất bản, soạn thảo văn bản hành chính, nghiên cứu ngôn ngữ văn hoá, biên tập báo chí phát thanh, truyền hình, giảng dạy ngôn ngữ học và tiếng Việt ở các trường đại học, cao đẳng, phổ thông.

 

17.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

17.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp ra trường:

            - Các nhà xuất bản, các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình;

            - Các cơ quan hành chính của Đảng, chính quyền từ trung ương đến địa phương; các cơ quan hành chính trong các ngành kinh tế, văn hoá xã hội, lực lượng vũ trang;

            - Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường phổ thông.

17.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ;

            - Có khả năng tiếp thu những phương pháp nghiên cứu, thực hành, giảng dạy tiên tiến để vận dụng có hiệu quả trong các lĩnh vực công tác.

18. NGÀNH LỊCH SỬ

18.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có kiến thức cơ bản về triết học, khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: Khảo cổ học, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Nhân học, Văn hóa học, Du lịch học, Lịch sử sử học, Phương pháp luận chung và phương pháp luận sử học… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với việc đổi mới nhận thức lịch sử và các phương pháp nghiên cứu lịch sử.

            - Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với yêu cầu về nguồn nhân lực của xã hội nói chung và của thị trường lao động ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên nói riêng. Đó là những kiến thức chuyên sâu phù hợp với các chuyên ngành được đào tạo là Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Nhân học, Khảo cổ học và Văn hóa du lịch…

18.2. Kỹ năng:

            - Có những kỹ năng về việc nhìn nhận, phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề và kỹ năng truyền đạt vấn đề thuộc về các lĩnh vực lịch sử chính trị - quân sự, văn hóa và xã hội của xã hội Việt Nam truyền thống và hiện đại, đặc biệt đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan ban ngành văn hóa, xã hội, chính trị… từ cấp trung ương tới các cấp địa phương ở địa bàn miền Trung và Tây Nguyên (chuyên ngành Lịch sử Việt Nam) ….

            - Có những kỹ năng về việc nhìn nhận, phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề và kỹ năng truyền đạt vấn đề thuộc về các lĩnh vực lịch sử chính trị, văn hóa và xã hội của xã hội Việt Nam truyền thống và hiện đại trong mối liên hệ đối sách với những vấn đề của thế giới, của các trung tâm tâm lớn của thế giới như Tây Âu, Mỹ, Đông Bắc Á và Đông Nam Á…, đặc biệt đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan ban ngành văn hóa, xã hội, chính trị cấp trung ương và cấp địa phương ở địa bàn miền Trung và Tây Nguyên có ít nhiều liên hệ với khu vực và thế giới (chuyên ngành Lịch sử thế giới) ….

            - Có những kỹ năng/cách thức nhìn nhận, phân tích, tổng hợp và đánh giá vấn đề dưới góc độ nhân học, tộc người thuộc về các lĩnh vực chính trị, văn hóa và xã hội của các cộng đồng cư dân trong xã hội Việt Nam hiện đại, đặc biệt đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan ban ngành văn hóa, xã hội, các ban dân vận, dân tộc và miền núi của cấp trung ương và cấp địa phương ở địa bàn miền Trung và Tây Nguyên (chuyên ngành Nhân học) ….       

            - Có những kỹ năng/phương pháp tiếp cận tìm hiểu nghiên cứu các vấn đề thuộc về lĩnh vực khảo cổ học, bảo tồn, bảo tàng phục vụ công tác giới thiệu các quần thể di tích, di vật của các nền văn hóa trên đất nước Việt Nam, đặc biệt là trên mảnh đất miền Trung và Tây Nguyên… Từ đó nắm vững các kiến thức chuyên ngành như: Các văn hóa khảo cổ thời tiền sơ sử, thời phong kiến và thời cận hiện đại ở Việt Nam và trên thế giới, tổng quan du lịch và nghệ thuật hướng dẫn du lịch, các vùng văn hóa ở Việt Nam, thế giới, các loại hình văn hóa và văn hóa tộc người… (chuyên ngành Khảo cổ học – Văn hóa du lịch).

18.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

18.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc trong các cơ quan, ban ngành tổ chức nhà nước từ trung ương đến địa phương, cơ sở xã phường liên quan đến lịch sử, văn hóa, xã hội, quân sự và đối ngoại; làm chuyên viên tổng hợp văn phòng cho các tổ chức nhà nước và tư nhân trong các tổ chức đoàn thể, quân sự, văn hóa, xã hội…

            - Làm việc cho các chương trình, dự án, các tổ chức phi chính phủ liên quan đến văn hóa xã hội, các hoạt động du lịch, từ thiện, nhân đạo, hoạt động môi trường.

            - Giảng dạy và nghiên cứu lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới, nhân học, khảo cổ học và văn hóa du lịch trong các trường đại học, các viện nghiên cứu, các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và phổ thông…

  

18.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp đại học:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn: Thạc sĩ, Tiến sĩ trong các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

            - Có khả năng tiếp cận nhanh với các vấn đề chính trị, xã hội nhạy cảm và dễ dàng thích nghi với những đổi mới trong nhận thức lịch sử, xã hội… có khả năng phát huy năng lực tự học và học tập suốt đời.

            - Có thể tiếp tục nâng cao trình độ để trở thành những chuyên gia, chuyên viên giỏi trong lĩnh vực mình công tác, những nhà quản lý xã hội và quản lý chuyên môn giỏi…

19. NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

19.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có kiến thức cơ bản về triết học, khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có những kiến thức chuyên sâu về công tác xã hội (CTXH) trên tất cả các khía cạnh: khái niệm, lý thuyết, cách thức tiếp cận, khả năng thực hành, ứng dụng giải quyết các vấn đề liên quan đến ngành học trên thực tiễn đối với mỗi cá nhân, nhóm cộng đồng.

19.2. Kỹ năng:

            - Có những kỹ năng về việc nhìn nhận, đánh giá, phân tích, tổng hợp vấn đề xã hội trên các khía cạnh khác nhau của cuộc sống, những khả năng thực hành CTXH cá nhân, nhóm cộng đồng.

            - Có những kỹ năng/cách thức tiếp cận những trường hợp cá nhân có hòan cảnh đặc biệt, dễ bị tổn thương cần tư vấn.

            - Có những kỹ năng/cách thức tiếp cận những vấn đề xã hội của nhóm, cộng đồng.

            - Những kỹ năng về lập, quản lý, thực hiện, giám sát, đánh giá dự án cho các tổ chức chính phủ và phi chính phủ (NGO).

19.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

19.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc trong các cơ quan, ban ngành tổ chức nhà nước từ trung ương đến địa phương, cơ sở xã phường liên quan đến các đối tượng xã hội khác nhau; làm chuyên viên tổng hợp, văn phòng cho các tổ chức nhà nước và tư nhân trong các lĩnh vực lao động, thương binh xã hội, việc làm, bà mẹ và trẻ em... Làm việc cho các chương trình, dự án, các tổ chức phi chính phủ (NGO), từ thiện, nhân đạo, chữ thập đỏ, hoạt động môi trường....

            - Làm tư vấn, tham vấn cho các cá nhân, nhóm cộng đồng về những vấn đề liên quan đến cuộc sống: sức khỏe, tâm lý, tình cảm, tôn giáo, sinh kế, nghèo đói...

            - Giảng dạy và nghiên cứu ngành CTXH trong các trường đại học, các viện nghiên cứu, các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cố vấn cho các chương trình, tổ chức hoạt động xã hội ở các cơ quan, trường học...

19.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp đại học:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn: Thạc sĩ, Tiến sĩ...

            - Có khả năng tiếp cận nhanh với các vấn đề chính trị, xã hội nhạy cảm và dễ dàng thích nghi với những đổi mới trong nhận thức lịch sử, xã hội... có khả năng phát huy năng lực tự học và học tập suốt đời.

            - Có thể tiếp tục nâng cao trình độ để trở thành những chuyên gia, chuyên viên giỏi trong lĩnh vực mình công tác, những nhà quản lý xã hội và quản lý chuyên môn giỏi ...

20. NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

20.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có kiến thức cơ bản về triết học, khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC; Có trình độ ngoại ngữ thứ hai tương đương bằng B

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: khu vực học, phương Đông trên các lĩnh vực lịch sử, văn hóa, chính trị, tư tưởng, tộc người, tôn giáo, ngôn ngữ, di sản văn hóa, quan hệ quốc tế, ... tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với việc nhận diện bản sắc văn hóa, lịch sử phương Đông nói chung, đặc biệt là khu vực Đông Á và Đông Nam Á...

            - Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với yêu cầu về nguồn nhân lực của xã hội nói chung và của thị trường lao động ở khu vực miền Trung và Tây nguyên nói riêng. Đó là những kiến thức chuyên sâu phù hợp với các chuyên ngành được đào tạo là Đông Nam Á học, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học ...

 

20.2. Kỹ năng:

            - Những kỹ năng về việc nhìn nhận, phân tích, tổng hợp và đánh giá vấn đề thuộc về các lĩnh vực lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng... của xã hội phương Đông truyền thống và hiện đại, trong cách nhìn đối sánh với các khu vực phát triển của thế giới như Tây Âu, Bắc Mỹ... cũng như ngay trong khu vực phương Đông giữa Đông Nam Á với  Đông Bắc Á, đặc biệt là giữa Việt Nam với Đông Á ...

            - Những kỹ năng về phát hiện, phân tích và đánh giá vấn đề trong khu vực phương Đông, đáp ứng yêu cầu công việc ở các cơ quan ban ngành văn hóa, xã hội, chính trị cấp trung ương và cấp địa phương ở địa bàn miền Trung và Tây Nguyên trong quá trình hội nhập một cách sâu rộng với khu vực và thế giới...

            - Có khả năng truyền đạt những vấn đề lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị, quan hệ quốc tế... của phương Đông trong trường học, các cơ quan văn hóa, các sở ngoại vụ, các cơ quan ngoại giao, các công ty, các hoạt động du lịch có liên quan đến người nước ngoài...

20.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

20.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc trong các cơ quan, ban ngành tổ chức nhà nước từ trung ương đến địa phương, cơ sở xã phường liên quan đến lịch sử, văn hóa, xã hội, ngoại giao, an ninh- quốc phòng; làm chuyên viên tổng hợp văn phòng cho các tổ chức nhà nước và tư nhân trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại...

            - Làm việc cho các sở ngoại vụ, cơ quan ngoại giao, các học viện, trường chính trị, các cơ quan tuyên huấn, tuyên giáo, các công ty nước ngoài, các công ty và các khu du lịch... các chương trình, dự án, các tổ chức phi chính phủ, liên chính phủ  liên quan đến công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của Việt Nam...

            - Giảng dạy và nghiên cứu lịch sử, văn hóa phương Đông trong các trường đại học, các viện nghiên cứu, các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và phổ thông ở miền Trung và Tây Nguyên ...

20.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp đại học:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn: Thạc sĩ, Tiến sĩ...

            - Có khả năng tiếp cận nhanh với các vấn đề chính trị, xã hội nhạy cảm và dễ dàng thích nghi với những đổi mới trong nhận thức lịch sử, xã hội... có khả năng phát huy năng lực tự học và học tập suốt đời.

            - Có thể tiếp tục nâng cao trình độ để trở thành những chuyên gia, chuyên viên giỏi trong lĩnh vực mình công tác, những nhà quản lý xã hội và quản lý chuyên môn giỏi ...

 

21. NGÀNH XÃ HỘI HỌC

21.1. Kiến thức:

            - Có hiểu biết và nhận thức được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

            - Có kiến thức cơ bản về triết học, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC;

            - Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có hệ thống kiến thức đại cương – lý thuyết, kiến thức cơ sở và các chuyên ngành Xã hội học;

21.2. Kỹ năng:

            - Có phương pháp tư duy khoa học, có năng lực và kỹ năng vận dụng kiến thức để tiếp cận, giải quyết có hiệu qủa các vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra liên quan đến ngành học.

            - Thiết kế nghiên cứu có liên quan đến xã hội học; làm việc với cộng đồng (trình bày, thúc đẩy, làm việc theo nhóm, phản hồi, phản biện, tư vấn, tham gia…)

            - Cập nhật thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị và quốc tế. Phát hiện các vấn đề xã hội, giao tiếp, xem xét và giải quyết các vấn đề xã hội đặt ra liên quan đến vị trí công tác.

            - Tác nghiệp trong các lĩnh vực, các cơ quan, các tổ chức xã hội khác nhau của đời sống xã hội; làm việc trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, ngoại giao.

21.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

21.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Làm việc tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;

           - Các cơ quan nghiên cứu, quan quản lý các cấp, các tổ chức xã hội, mọi thành phần doanh nghiệp từ Trung ương đến địa phương;

            - Các chương trình, dự án trong và ngoài nước liên quan đến nghiên cứu, can thiệp phát triển và quản lý xã hội.

21.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các vấn đề xã hội; có thể bổ sung thêm kiến thức để chuyển đổi sang các ngành có chuyên môn lân cận như: Công tác xã hội hội, Phát triển cộng đồng, Nhân học xã hội, Quản lý xã hội, Triết học, Luật hoc. Có khả năng học tập suốt đời.

            - Nâng cao trình độ tòan diện đảm nhận những chức vụ cao trong mọi công tác quản lý xã hội.

22. NGÀNH TRIẾT HỌC

22.1. Kiến thức:

            - Có kiến thức cơ bản về triết học, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

            - Có các kiến thức về an ninh quốc phòng, kiến thức về giáo dục thể chất, đảm bảo sức khoẻ để công tác, phục vụ Tổ quốc.

            - Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC;

- Có kiến thức tin học căn bản (Chứng chỉ A) để có thể xử dụng thành thạo máy tính cùng một số phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và các vấn đề liên quan;

            - Có kiến thức sâu, rộng về: Triết học, lịch sử triết học, logíc học; các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng Hồ  Chí  Minh; đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam, đáp ứng yêu cầu tiếp thu những kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

            - Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với công tác tư tưởng trong tình hình mới.

22.2. Kỹ năng:

            - Có năng lực và phương pháp giảng dạy các môn khoa học chuyên ngành

            - Có năng lực và phương pháp nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành được đào tạo. 

            - Tham mưu cho cấp uỷ Đảng chính quyền cấp cơ sở trong hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới.

            - Có khả năng giải quyết những vấn đề thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng; trực tiếp đưa chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước vào cuộc sống

            - Có khả năng trình bày, giải đáp và phản biện những vấn đề thuộc lĩnh vực khoa học Lý luận chính trị.

            - Tích cực chủ động, giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội ...theo đường lối, chính sách của Đảng.

22.3. Thái độ, hành vi:

            - Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

            - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm.

            - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.

22.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

            - Giảng dạy các môn thuộc khoa học Lý luận chính trị trong các trường đại học cao đẳng và chuyên nghiệp;

            - Làm việc trong các cơ quan, ban, ngành của Đảng và Nhà nước; các tổ chức chính trị - xã hội; nghiên cứu trong các viện thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn.

22.5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

            - Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học;

            - Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác có hiệu quả thông tin trên Internet.

 IV. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người học:

            - Số phòng học/giảng đường: 91

            - Diện tích phòng học/giảng đường: 6.200m2

            - Số máy tính nối mạng phục vụ công tác học tập: 380

            - Thư viện với diện tích 1.238m2 và 128.302 đầu sách

            - Tổng số projector toàn trường: 57 cái. Trong đó:

                        - Trang bị cố định tại các phòng học/giảng đường: 12

                        - Lưu động (Tại 2 phòng giáo viên): 05

                        - Tại các Khoa, Phòng/Ban, Hội trường: 40

V. Kiểm định chất lượng giáo dục:

            - Ngày 29/9/2006, Bộ trưởng Bộ GD-ĐT đã đồng ý chọn trường Đại học Khoa học - Đại học Huế tham gia Kiểm định chất lượng giáo dục theo CV số 1093/BGD ĐT-KT&KĐCLGD.

            - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế triển khai công tác Tự đánh giá từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2007 theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học do Bộ GD-ĐT ban hành ngày 02/12/2004 kèm QĐ số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT, gồm 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí.

            - Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế hoàn thành công tác Tự đánh giá đúng kế hoạch, nộp Bộ GD-ĐT vào tháng 9/2007. Ngày 13/5/2008, Cục Khảo thí và KĐCLGD - Bộ GD-ĐT đã gửi công văn số 440/KT-KĐCLGD chấp nhận Báo cáo Tự đánh giá của Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế và sẽ tổ chức đánh giá ngoài.

            - Từ ngày 4-7/5/2009, đoàn đánh giá ngoài đã đến làm việc và kết quả của đoàn đánh giá ngoài như sau:

 

Kết quả

Tự đánh giá của

Nhà trường

Đánh giá của

đoàn đánh giá ngoài

Mức 1

     14 tiêu chí

     18 tiêu chí

Mức 2

     39 tiêu chí

     35 tiêu chí

Cấp độ kiểm định đạt được

     Cấp độ 2

     Cấp độ 2

 

            - Kết quả công nhận Kiểm định chất lượng giáo dục của Nhà trường đang chờ Bộ GD-ĐT ra quyết định
   

VI. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý:

                                                                                                            Tính đến tháng 11/2009

STT

Nội dung

Tổng số

Chức danh

Trình độ đào tạo

GS

PGS

TS

ThS

CN

Khác

 

Tổng số giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên

442

 

24

74

163

164

1

40

I

Giảng viên

319

 

19

67

149

103

 

 

1

Khoa Toán

30

 

4

7

15

8

 

 

2

Khoa CNTT

32

 

0

7

21

4

 

 

3

Khoa Vật lý

29

 

1

7

15

7

 

 

4

Khoa Hoá học

28

 

4

9

11

8

 

 

5

Khoa Sinh học

30

 

4

15

9

6

 

 

6

Khoa ĐL-ĐC

22

 

0

5

11

6

 

 

7

Khoa Ngữ Văn

35

 

2

4

16

15

 

 

8

Khoa Lịch Sử

26

 

3

6

9

11

 

 

9

Khoa LLCT

37

 

1

3

22

12

 

 

10

Khoa Tại chức

2

 

0

0

2

0

 

 

11

Khoa Kiến trúc

22

 

0

1

5

16

 

 

12

Khoa Môi trường

15

 

0

2

10

3

 

 

13

Bộ môn Xã hội học

11

 

0

1

3

7

 

 

II

Cán bộ quản lý

và nhân viên

123

 

5

7

14

61

1

40

1

Hiệu trưởng

1

 

1

1

0

0

 

 

2

Phó Hiệu trưởng

2

 

1

1

1

0

 

 

3

Phòng Tổ chức – Hành chính

22

 

1

1

3

7

 

11

4

Phòng  QT-CSVC

22

 

0

1

1

5

 

15

5

Phòng ĐTĐH-CTSV

12

 

0

0

2

9

 

1

6

Phòng KHCN-HTQT-ĐTSĐH

11

 

2

3

3

5

 

0

7

Thư Viện

16

 

 

 

1

12

1

2

8

Tổ KH-TC

8

 

 

 

1

5

0

2

9

Tổ TTGD

7

 

 

 

2

3

 

2


  Biểu mẫu 21
ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
   

THÔNG BÁO

Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế, năm học 2008-2009

            

STT

         NỘI DUNG

Khoá

học/

Năm

tốt

nghiệp

Số

Sinh

viên

nhập

học

 

Số

Sinh

viên

tốt

nghiệp

 

Phân loại tốt nghiệp

( % )

Số SV đào tạo theo đơn đặt hàng của NN, ĐP, doanh nghiệp

Tỷ lệ SVTN có việc làm sau 1 năm ra trường

Tỷ lệ SV TN học chuyển tiếp lên thạc sĩ, tiến sỹ

Loại

xuất sắc

Loại giỏi

Loại khá

I

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.

Hệ chính quy

(Cử nhân)

2005/

2009

1066

939

0,11

5,96

65

 

 

 

1

Toán học

 

25

20

0

5.00

25.00

 

 

 

2

Vật lý

 

53

48

0

0.00

12.50

 

 

 

3

Hoá học

 

59

50

0

4.00

56.00

 

 

 

4

Tin học

 

185

102

0

1.96

24.51

 

 

 

5

Địa chất

 

51

47

0

8.51

34.04

 

 

 

6

Địa lý

 

45

44

0

0.00

52.27

 

 

 

7

Sinh học

 

42

39

0

10.26

74.36

 

 

 

8

Lịch sử

 

118

114

0

0.88

91.23

 

 

 

9

Ngữ văn

 

68

65

1,53

10.77

70.77

 

 

 

10

Luật học

 

146

137

0

4.38

78.10

 

 

 

11

Triết học

 

70

70

0

7.14

90.00

 

 

 

12

KH môi trường

 

26

26

0

26.92

61.54

 

 

 

13

Hán Nôm

 

30

30

0

20.00

70.00

 

 

 

14

Báo chí

 

69

68

0

5.88

76.47

 

 

 

15

Công tác xã hội

 

79

79

0

8.86

88.61

 

 

 

b.

Hệ chính quy

(Kỹ sư)

2004/

2009

138

137

0

13,8

51,1

 

 

 

1

Kiến trúc

 

54

53

0

7.55

52.83

 

 

 

2

Điện tử viễn thông

 

42

42

0

9.52

26.19

 

 

 

3

Công nghệ sinh học

 

42

42

0

26.19

73.81

 

 

 

c.

Hệ Vừa làm vừa học

2005/

2009

718

631

0

0,5

20,5

 

 

 

1

Điện tử viễn thông

 

46

29

0

0.00

0.00

 

 

 

2

Tin học

 

73

51

0

0.00

11.76

 

 

 

3

Công tác xã hội

 

43

39

0

0.00

53.85

 

 

 

4

Ngữ văn

 

20

16

0

0.00

12.50

 

 

 

5

Luật

 

536

496

0

0.60

20.16

 

 

 

d.

Hoàn chỉnh kiến thức - Luật

2007/

2009

122

118

0

0

76

 

 

 

STT

         NỘI DUNG

Khoá

học/

Năm

tốt

nghiệp

Số

Sinh

viên

nhập

học

 

Số

Sinh

viên

tốt

nghiệp

 

Phân loại tốt nghiệp

( % )

Số SV đào tạo theo đơn đặt hàng của NN, ĐP, doanh nghiệp

Tỷ lệ SVTN có việc làm sau 1 năm ra trường

Tỷ lệ SV TN học chuyển tiếp lên thạc sĩ, tiến sỹ

Loại

xuất sắc

Loại giỏi

Loại khá

II

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

      0

 

£ 5%

1

Khoa học máy tính

2006 -2008

21

21

 

 

 

 

 

 

2

Hóa phân tích

-

7

7

 

 

 

 

 

 

3

Hóa hữu cơ

-

4

4

 

 

 

 

 

 

4

Toán giải tích

-

4

4

 

 

 

 

 

 

5

Vật lý chất rắn

-

9

9

 

 

 

 

 

 

6

Sinh học TN

-

11

11

 

 

 

 

 

 

7

Sinh thái học

-

7

7

 

 

 

 

 

 

8

Động vật học

-

3

3

 

 

 

 

 

 

9

Khoa học MT

-

11

11

 

 

 

 

 

 

10

Triết học

-

16

16

 

 

 

 

 

 

11

Địa chất học

-

4

4

 

 

 

 

 

 

12

Địa lý TNMT

-

7

7

 

 

 

 

 

 

13

Ngôn ngữ học

-

4

4

 

 

 

 

 

 

14

Văn học Việt Nam

-

6

6

 

 

 

 

 

 

15

Lịch sử VN

-

5

5

 

 

 

 

 

 

16

Lịch sử thế giới

-

5

5

 

 

 

 

 

 

2

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vật lý chất rắn

2006 -2008

1

1

 

 

 

 

 

 

2

Sinh lý thực vật

-

1

1