1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

a) Công khai cam kết chất lượng giáo dục.

Ngày 15/12/2009, Trường đã ra quyết định số 364/2009/QĐ-ĐHKH-ĐT ban hành chuẩn đầu ra cho 24 ngành đào tạo, bao gồm:

TT

Ngành

TT

Ngành

1

Toán học

13

Kiến trúc

2

Toán ứng dụng

14

Văn học

3

Công nghệ thông tin

15

Báo chí

4

Vật lý

16

Hán Nôm

5

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

17

Ngôn ngữ học

6

Hóa học

18

Lịch sử

7

Địa chất học

19

Công tác xã hội

8

Địa chất công trình và địa chất thủy văn

20

Đông phương học

9

Địa lý tự nhiên

21

Xã hội học

10

Sinh học

22

Triết học

11

Công nghệ sinh học

23

Kỹ thuật trắc địa – Bản đồ

12

Khoa học Môi trường

24

Quản lư tài nguyên môi trường

            Chuẩn đầu ra của mỗi ngành bao gồm các yêu cầu về kiến thức; kỹ năng; thái độ, hành vi; vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp và khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.

            Thông tin công khai chuẩn đầu ra được đăng tải trên Website của Nhà trường tại địa chỉ http://www.husc.edu.vn (mục Công khai chất lượng Giáo dục)

b) Công khai chất lượng giáo dục thực tế

Tính đến 11/2016, số lượng sinh viên chính quy tốt nghiệp là 846; học viên cao học tốt nghiệp là 89; nghiên cứu sinh tốt nghiệp là 21 (chi tiết ở bảng 1)

TT

 

 

Nội dung

 

 

Khóa học/ năm tốt nghiệp

Số sinh viên nhập học

Số

sinh viên

tốt nghiệp

Phân loại tốt nghiệp (%)

Loại

xuất

sắc

Loại giỏi

Loại

Khá

Loại

TB

I

Đại học chính quy

 

1276

846

 

 

 

 

1

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

2011-2016

76

55

0,00

7,27

83,64

9,09

2

Công nghệ sinh học

2011-2016

63

47

6,38

34,04

59,57

0,00

3

Kiến trúc

2011-2016

121

84

0,00

7,14

86,90

5,95

4

Toán ứng dụng

2012-2016

17

8

0,00

12,50

50,00

37,50

5

Toán học

2012-2016

77

40

0,00

2,50

75,00

22,50

6

Vật lư học

2012-2016

35

19

0,00

5,26

84,21

10,53

7

Hóa học

2012-2016

61

35

0,00

17,14

60,00

22,86

8

Công nghệ thông tin

2012-2016

191

80

0,00

7,50

50,00

42,50

9

Địa chất học

2012-2016

11

9

0,00

11,11

77,78

11,11

10

Kỹ thuật địa chất

2012-2016

21

11

0,00

9,09

63,64

27,27

11

Địa lư tự nhiên

2012-2016

16

8

0,00

12,50

62,50

25,00

12

Sinh học

2012-2016

33

21

0,00

23,81

76,19

0,00

13

Khoa học môi trường

2012-2016

96

78

0,00

23,08

67,95

8,97

14

Văn học

2012-2016

76

60

0,00

6,67

85,00

8,33

15

Ngôn ngữ học

2012-2016

20

11

0,00

18,18

81,82

0,00

16

Hán - Nôm

2012-2016

6

3

0,00

100,00

0,00

0,00

17

Báo chí

2012-2016

164

143

0,70

21,68

72,03

5,59

18

Lịch sử

2012-2016

46

31

0,00

25,81

74,19

0,00

19

Đông phương học

2012-2016

28

16

0,00

12,50

87,50

0,00

20

Công tác xă hội

2012-2016

80

64

3,13

18,75

71,88

6,25

21

Xă hội học

2012-2016

20

9

0,00

22,22

66,67

11,11

22

Triết học

2012-2016

18

14

0,00

42,86

42,86

14,29

II

Cao học

2014-2016

252

89

 

 

 

 

1

Ngành KH máy tính

2014-2016

91

68

 

 

100%

 

2

Ngành QLTNMT

2014-2016

53

21

 

85.7%

14.3%

 

3

Hoá vô cơ

2014-2016

6

0

 

 

 

 

4

Hoá Phân tích

2014-2016

7

0

 

 

 

 

5

Hoá hữu cơ

2014-2016

2

0

 

 

 

 

6

Hoá LT & HL

2014-2016

2

0

 

 

 

 

7

Sinh học thực nghiệm

2014-2016

7

0

 

 

 

 

8

Công nghệ sinh học

2014-2016

4

0

 

 

 

 

9

Vật lí chất rắn

2014-2016

11

0

 

 

 

 

10

Quang học

2014-2016

7

0

 

 

 

 

11

KHMT

2014-2016

10

0

 

 

 

 

12

Địa chất học

2014-2016

5

0

 

 

 

 

13

ĐLTNMT

2014-2016

2

0

 

 

 

 

14

VHVN

2014-2016

6

0

 

 

 

 

15

LLVH

2014-2016

4

0

 

 

 

 

16

NNH

2014-2016

8

0

 

 

 

 

17

DTH

2014-2016

5

0

 

 

 

 

18

LSVN

2014-2016

10

0

 

 

 

 

19

LSTG

2014-2016

2

0

 

 

 

 

20

Triết học

2014-2016

10

0

 

 

 

 

III

Nghiên cứu sinh

2013-2016

23

21

 

 

 

 

1

Ngành VHVN

2013-2016

3

5

 

 

 

 

2

Ngành NNH

2013-2016

3

3

 

 

 

 

3

Ngành LSTG

2013-2016

3

3

 

 

 

 

4

Ngành LSVN

2013-2016

2

3

 

 

 

 

5

Ngành VLCR

2013-2016

3

2

 

 

 

 

6

Ngành Hoá lí

2013-2016

6

3

 

 

 

 

7

Ngành KH máy tính

2013-2016

3

2

 

 

 

 

 

c) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục

Trường tham gia kiểm định chất lượng lần thứ 1 vào tháng 3/2007 theo Bộ tiêu chuẩn 38, hoàn thành Báo cáo Tự đánh giá tháng 9/2007 và được đánh giá ngoài vào tháng 5/2009. Theo báo cáo đánh giá ngoài, Trường được đánh giá đạt cấp độ 2.

Hiện nay, Trường đang tham gia kiểm định chất lượng lần 2, đă hoàn thành công tác tự đánh giá và đang chuẩn bị được đánh giá ngoài của Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục – ĐHQG Hà Nội (dự kiến tháng 4/2017).